Skip navigation links
Bộ máy tổ chức
Tỉnh ủy Lâm Đồng
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Đoàn ĐB quốc hội
Các huyện, TP, thị xã
Các sở ban ngành
VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Công thương
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giao thông Vận tải
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Khoa học Công nghệ
Sở LĐ & TBXH
Sở NN & PTNT
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Sở Tài nguyên Môi trường
Sở Tư pháp
Sở TT & Truyền thông
Sở VHTT & Du Lịch
Sở Xây dựng
Sở Y tế
Thanh tra tỉnh
Các đơn vị sự nghiệp
Đài Phát thanh & Truyền hình Lâm Đồng
Báo Lâm Đồng
Trường CĐSP Đà Lạt
TT Phát triển quỹ đất
Ban Dân tộc
BQL Vườn QG Bidup Núi Bà
BQL Khu Công nghiệp
Các cơ quan ngành dọc
Cục thuế Lâm Đồng
Kho bạc Nhà nước
Cục Thống kê
Hội chữ thập đỏ
Chi cục Hải Quan Đà Lạt
sadfasTrang chủ > Chính quyền > Các sở ban ngành > Sở TT & Truyền thông
Sở TT & Truyền thông 

1. Địa chỉ 

Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong - Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: (063) 3541546
Fax: (063) 3541547
Website: www.ict-lamdong.gov.vn

2. Lãnh đạo Sở:                         

                          Ông: Nguyễn Trọng Hoàng - Giám đốc
                          Ông: Nguyễn Đình Tạo - Phó Giám đốc
                          Ông: Nguyễn Đình Đỉnh - Phó Giám đốc
                          Ông: Nguyễn Viết Vân - Phó Giám đốc

3. Cấu trúc bộ máy tổ chức

4. Chức năng:

Sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT), điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và CNTT); quản lý các dịch vụ công bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh; báo chí và xuất bản; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và CNTT của quốc gia.

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và CNTT đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;.
 
4. Về bưu chính
4.1. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.3. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh.
 
5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:
5.1. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh.
 
6. Về điện tử, công nghệ thông tin:
6.1. Trình UBND tỉnh các đề án phát triển công nghiệp CNTT bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.2. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.3. Trình UBND tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển CNTT của Quốc gia.
6.4. Trình UBND tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá CNTT của Chính phủ, của Bộ TT&TT trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh.
6.6. Thẩm định các ch¬ương trình, dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về CNTT do UBND tỉnh giao.
6.7. Trình UBND tỉnh ban hành quy định về an toàn CNTT theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành.

7. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt, bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và CNTT thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh.

11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và của Bộ TT&TT; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ TT&TT.

12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực b¬ưu chính, viễn thông và CNTT do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

13. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về b¬ưu chính, viễn thông và CNTT trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh và uỷ quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông

19. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.

20. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và truyền thông.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kghao học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực về thông tin & truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vữ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

22. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh.

23. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thự chiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và của Bộ Thông tin & truyền thông;  tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin và các sự kiện,c ác hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin & truỳen thông.

24. Quản lý và tổ chức tực hiện công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin & truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh.

25. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin & truyền thông theo quy định của pháp lụât và phân công, phân câấ của UBND tỉnh.

26. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật đối với cán bộ, công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin & truyền thông theo quy định của pháp luật.

27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

28. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

6. Các phòng ban



 STT

Phòng ban, đơn vị trực thuộc

Số lượng

Trưởng phòng, đơn vị

Điện thoại

 1

 Văn phòng

11

Đỗ Sơn Hùng

(063) 3541546

 2

 Thanh Tra

3

Bạch Ngọc Dũng

(063) 3541545

 3

 Kế hoạch thẩm định

3

Nguyễn Đình Thảo

(063) 3541543

 4

 Công nghệ thông tin

3

Đỗ Văn Vương

(063) 3541542

 5

 Bưu chính Viễn thông

2

Huỳnh Minh Hải

(063) 3541544

 6

 Báo chí xuất bản

4

Trần Thị Mai Phương

(063) 3541548

 7

 TT CNTT & Truyền thông 

10

Nguyễn Văn Thân

(063) 3532292

 8

 TT Quản lý cổng thông tin điện tử 

5

Lê Thanh Liêm

(063) 3545579

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Trọng Hoàng - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 063.3545579 - Fax: 063.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam