1. Địa chỉ
Địa chỉ: Số 14 Hùng Vương - Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: (063) 3822049
Fax: (063) 3828630
Website:http://www.dalat.gov.vn/sonnptnt/
2. Lãnh đạo Sở:
Ông: Phạm Văn Án - Giám đốc.
Ông: Mai Nam Dương - Phó Giám đốc.
Ông: Lê Văn Minh - Phó Giám đốc.
3. Cấu trúc bộ máy tổ chức

4. Chức năng:
Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng; tham mưu, giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn Tỉnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn, về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp & phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự phân công, phân cấp và uỷ quyền của UBND Tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND Tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ NN&PTNT.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình UBND Tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Trình UBND Tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lãnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản):
+ Thẩm định và chịu trách nhiệm về phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi, thuỷ sản; về biện pháp chống thoái hoá đất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy định;
+ Giúp UBND Tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng giống cây trồng, giống vật nuôi mới, thời vụ. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản;
+ Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng chống dịch bệnh động, thực vật và khắc phục hậu quả của dịch bệnh; chỉ đạo, thực hiện kiểm dịch nội địa, của khẩu về động, thực vật trên địa bàn Tỉnh theo quy định.
5. Về lâm nghiệp
+ Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về quản lý, sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và quản lý, sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; phòng và chống dịch bệnh; bảo vệ rừng đầu nguồn trên địa bàn Tỉnh theo quy định;
+ Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ NN & PTNT;
+ Chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp hồ sơ về thiết kế khai thác rừng tự nhiên trình UBND Tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quỳên quyết định theo phân cấp của chính phủ; trình UBND Tỉnh việc cấp phaep khai thác rừng tự nhiên sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt;
+ Trình UBND Tỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng đặc dụng và các khu rừng có tầm quan trọng khác thuộc địa phương theo thẩm quyền của UBND Tỉnh, theo quy định của pháp luật.
6. Về thuỷ lợi
+ Quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và các chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của phân cấp quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, tổ chức thực hiện chương tình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;
+ Thực hiện các quy định về quản lý lưu vực sông, suối, khai thác, sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, hồ đập chứa nước, bảo vệ công trình phòng chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức việc thực hiện phòng chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, sạt lở ven sông trên địa bàn tỉnh.
7. Về phát triển nông thôn
+ Tổng hợp trình UBND Tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích páht triển nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;
+ Hướng dẫn phát triển kinh té hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện việc sắp xếp, đổi mứoi và phát triển nông, lâm trường nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phương án được duyệt;
+ Tổ chức thực hiện avf chịu trách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm trên địa bàn tỉnh;
+ Hướng dẫn chế biến nông sản, lâm sản; páht triển ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp lụât;
+ Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường nông sản, lâm sản và thuỷ sản;
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh ; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao;
+ Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc khai thác và sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Thẩm định thiết kế - dự toán các công trình xây dựng cơ bản thuộc lãnh vực ngành theo phân cấp của UBND Tỉnh.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nôgn thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ huy phòng chống kụt bão cảu Tỉnh; tham gia khắc phục thiên tai về bão, lũ, lụt, hạn hán,úng ngập, sạt lở, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thỷ lợi, thuỷ sản trên dịa bàn Tỉnh.
11. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt.
12. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến đất rừng theo quy định.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế theo sự phân cấp của UBND Tỉnh và theo quy định của pháp luật.
14. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện ác cdịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn cảu Tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.
15. Cấp và thu hồi giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành nông nghiệp và phát triêrn nông thôn đối với cấp huyện.
17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khao học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và PTNT trên địa bàn Tỉnh.
18. Báo cáo định kỳ và đột tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
19. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định và phân cấp cảu UBND Tỉnh.
20. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ NN&PTNT và UBND Tỉnh.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND Tỉnh giao.
6. Các phòng ban
|
STT |
Tên phòng ban |
Số nhân viên |
Trưởng phòng,
Chi cục trưởng,
Giám đốc |
Điện thoại |
|
1 |
Sở Nông nghiệp & PTNT |
37 |
|
|
|
|
Văn phòng |
14 |
Hoàng Tý |
(063) 3837068 |
|
|
Phòng Kế hoạch – tài chính |
09 |
Nguyễn Trúc Bồng Sơn |
(063) 3821716 |
|
|
Phòng Trồng trọt |
05 |
Lại Thế Hưng |
(063) 3830770 |
|
|
Thanh tra Sở |
05 |
Trần Văn Thông |
(063) 3837064 |
|
|
Phòng Chăn nuôi Thủy sản |
04 |
Trần Văn Hào |
(063) 3836254 |
|
2 |
Chi cục Lâm nghiệp |
17 |
Lê Văn Nghiêp |
(063) 3811804 |
|
3 |
CC Phát triển nông thôn |
18 |
|
(063) 3822175 |
|
4 |
CC Bảo vệ thực vât |
25 |
Nguyễn Duy Hải |
(063) 3821270 |
|
5 |
CC Thú y |
26 |
Phạm Ngọc Thiệp |
(063) 3822142 |
|
6 |
CC Thuỷ lợi |
12 |
Trịnh Quang Ứng |
(063) 3577606 |
|
7 |
CC Kiểm lâm |
314 |
Trần Thanh Bình |
(063.)3822441 |
|
8 |
TT Khuyến nông |
19 |
Nguyễn Văn Tú |
(063) 3821270 |
|
9 |
TT Nghiên cứu, CGKT cây CN và ăn quả |
35 |
Phan Quốc Hùng |
(063) 3864169 |
|
10 |
TT Nghiên cứu ứng dụng KTNN |
39 |
Trần Thị Kim Duyên |
(063) 3822345 |
|
11 |
TT Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn |
07 |
Nguyễn Nhất Ninh |
(063) 3821643 |
|
12 |
TT Dự trữ vật tư thú y và BVTV |
14 |
Nguyễn Phúc Tín |
(063) 3822537 |
|
13 |
TT Quản lý đầu tư và Khai thác thủy lợi |
136 |
Hà Ngọc Cẩm |
(063) 3828369 |
|
14 |
Quỹ Đầu tư và Phát triển rừng |
7 |
Võ Đình Thọ |
(063) 3577667 |
|
15 |
Ban QLCD Cạnh tranh Nông nghiệp |
7 |
|
(063) 3833805 |
|
16 |
Ban QLDA Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên |
14 |
Lê Văn Minh |
(063) 3831861 |