1. Giới thiệu
Đạ Tẻh là huyện nằm ở phía tây tỉnh Lâm Đồng, huyện có diện tích 523km2 và dân số là 44.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thị xã Bảo Lộc 45km về hướng tây và cách thị trấn Madaguoil, huyện Đạ Huoai 15km về hướng bắc.
2. Vị trí địa lý
1. Diện tích: 52.343ha
a/ Phía Đông giáp với huyện Đạ Huoai
b/ Phía Tây giáp với huyện Cát Tiên
c/ Phía Nam giáp với tỉnh Đồng Nai
d/ Phía Bắc giáp với huyện Bảo Lâm
Huyện Đạ Tẻh nằm trên phần chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với vùng Đông Nam Bộ, địa hình thấp dần về phía Tây, Tây Nam, từ độ cao 600m xuống còn dưới 120m ở hạ lưu sông Đạ Nha, Đạ Tẻh.
Địa hình Đạ Tẻh chia làm hai dạng:
Địa hình vùng núi cao, bị chia cắt mạnh chiếm diện tích tương đối lớn, phân bổ ở thượng lưu các con sông Đạ Tẻh, Đạ Lây, Đạ Kho, Đạ Bộ, trong vùng thuộc địa phận xã ĐạPal, Quảng Trị, Mỹ Đức, Quốc Oai và một phần các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn.
Địa hình vùng núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp, có độ cao trung bình 200m, tập trung ở phía Nam và Tây Nam của huyện, địa hình này nằm ở hạ lưu các sông nói trên và hình thành nên một vùng đất tương đối bằng phẳng thuộc xã Hà Đông, thị trấn Đạ Tẻh và một phần các xã Mỹ Đức, Quốc Oai, An Nhơn, Hương Lâm, Đạ Lây, Đạ Kho.
Tổng diện tích đất tự nhiên: 52.343ha
Trong đó được phân ra:
- Đất nông nghiệp:
Đất trồng cây hàng năm: 6114,03ha
Đất trồng cây lâu năm: 3.211ha
- Đất lâm nghiệp:
Rừng tự nhiên: 37504,96ha
Rừng trồng: 1533,21ha
- Đất chưa sử dụng:
Đất có khả năng nông nghiệp: 737,44ha
Đất đồi núi chưa sử dụng: 767,9ha
Đất mặt nước: 81,77ha
Đất chưa sử dụng khác: 514,37ha
Một số yếu tố khí tượng:
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với các đặc trưng.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,60c, trung bình cao nhất là 26,40C
(từ tháng 2 đến tháng 4), trung bình thấp nhất 22,80C (tháng 12)
Lượng mưa trung bình hàng năm:
Mùa mưa huyện Đạ Tẻh thường kéo dài từ tháng 5 tháng 11, huyện Đạ Tẻh nằm trong phân vùng có lượng mưa trung bình 2200mm đến 2400 mm, mùa mưa lượng bốc hơi bình quân thấp 65-70mm.
Độ ẩm trung bình hàng năm: Độ ẩm trung bình hàng năm 82%, thấp nhất 75% (tháng 2 và tháng 3), cao nhất 88% (tháng 8)
Gió mùa: Hướng gió phổ biến nhất trong vùng là gío Đông, Đông Bắc và gío Tây, tốc độ trung bình 10-12m/s, gío có tầng suất trung bình 2% thường là gió Bắc và Đông Bắc có tốc độ lớn nhất đến 21-25m/s.
3. Các xã
|
STT |
Tên xã |
Diện tích |
Ghi chú |
|
1 |
Thị trấn Đạ Tẻh |
24,96 |
|
|
2 |
Xã Đạ Lây |
27,47 |
|
|
3 |
Xã Hương Lâm |
23,18 |
|
|
4 |
Xã An Nhơn |
69,08 |
|
|
5 |
Xã Mỹ Đức |
103,91 |
|
|
6 |
Xã Quốc Oai |
85,98 |
|
|
7 |
Xã Hà Đông |
4,11 |
|
|
8 |
Xã ĐaPal |
52,02 |
|
|
9 |
Xã Triệu Hải |
32,19 |
|
|
10 |
Xã Quảng Trị |
62,88 |
|
|
11 |
Xã Đạ Kho |
38,41 |
|
|
|
|
|
|
4. Cơ cấu dân số
|
STT |
Tên xã/thôn xóm |
Số dân
(người) |
Diện tích (ha) |
|
1 |
Thị trấn Đạ Tẻh |
16.718 |
24,96 |
|
2 |
Xã Đạ Kho |
4843 |
38,41 |
|
3 |
Xã Triệu Hải |
2653 |
32,19 |
|
4 |
Xã Đạ Pal |
2788 |
52,02 |
|
5 |
Xã Quảng Trị |
2708 |
62,88 |
|
6 |
Xã Hà Đông |
1687 |
4,11 |
|
7 |
Xã Mỹ Đức |
3902 |
103,91 |
|
8 |
Xã Quốc Oai |
3502 |
85,98 |
|
9 |
Xã An Nhơn |
4043 |
69,08 |
|
10 |
Xã Đạ Lây |
3142 |
27,47 |
|
11 |
Xã Hương Lâm |
1841 |
23,18 |
|
|
|
47.827 |
524,19 |
5. Cơ cấu hành chính- Bí thư huyện uỷ Ông Đỗ Phú Qưới :
NR: 063.880202 DĐ: 0913613438
- Chủ tịch UBND huyện Ông Nguyễn Văn Hải:
NR: 063.874006 DĐ: 0913125113
- Chủ tịch HĐND huyện Ông Đỗ Phú Qưới:
NR: 063.880202 DĐ: 0913613438
- Các phòng ban chuyên môn giúp việc cho UBND huyện:
1. Văn phòng HĐND&UBND huyện ĐT: 063.3880348
2. Phòng Nông nhiệp và phát triển nông thôn ĐT: 063.3880394
3. Phòng Nội vụ ĐT: 063.3880452
4. Phòng Công thương ĐT: 063.3880836
5.Phong Lao đông - TBXH ĐT: 063.3880452
6. Phòng Thanh tra ĐT: 063.3880385
7. Phòng Tư pháp ĐT: 063.3880390
8. Phòng Văn hoá - Thông tin ĐT: 063.3880132
9. Phòng Ytế ĐT: 063.3880009
10 Phòng Giáo dục ĐT: 063.3880344
11.Phòng Tài chính - Kế hoạch ĐT: 063.3880342
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường ĐT: 063.3881468
13. Phòng Thống kê ĐT: 063.3880305
14. Trung tâm khai thác công trình công cộng ĐT: 063.3880494
6. Các Tổ chức Hội và Đoàn thể
|
STT |
Tên đoàn thể |
Lĩnh vực hoạt động |
Điện thoại |
|
1 |
Mặt trận tổ quốc VN |
Hoạt động CT-XH |
|
|
1 |
Hội Cựu chiến binh |
Hoạt động CT-XH |
063.3880.249 |
|
2 |
Hội phụ nữ |
Hoạt động CT-XH |
063.3880.250 |
|
3 |
Hội nông dân |
Hoạt động CT-XH |
063.3880.248 |
|
4 |
Hội chữ thập đỏ |
Hoạt động CT-XH |
063.3880.200 |
|
5 |
Hội người cao tuổi |
Hoạt động CT-XH |
063.3881.150 |
|
6 |
Đoàn thanh niên |
Hoạt động CT-XH |
063.3880.247 |
|
|
|
|
|
7. Nông nghiệp
Giới thiệu chung về tình hình nông nghiệp ở địa phương, các loại cây trồng, vật nuôi thế mạnh và các ngành nghề truyền thống, cụ thể như sau:
Huyện Đạ Tẻh chủ yếu sản xuất nông nghiệp, các loại cây trồng chủ yều là lúa, dâu, mía,tiêu, điều…, vật nuôi chủ yếu của huyện là các loại loại gia súc và gia cầm như Trâu, bò, heo, gà vịt và kén tằm.
- Tổng diện tích đất gieo trồng: 14070ha.
8. Hạ tầng
1. Giao thông .
- Tuyến tỉnh lộ 721 nối trung tâm huyện với huyện cát tiên và Đạ Hoai có chiều dài trên địa bàn là 17 km, với quy mô đường cấp IV miền núi, nền đường rộng 7,5m, mặt rộng 5,5m, thảm bê tông nhựa ,
- Đã hình thành mạng lưới đường với tổng chiều dài 86,4km (không kể khoảng
100km đường giao thông nông thôn) mật độ 0,166km/km2, 1,8km/100 người dân. Có 11/11 xã, thị trấn có đường bê tông trải nhựa hoặc đường thấm nhựa đến tận trung tâm xã.
- Các loại phương tiện di chuyển hiện nay ở địa phương
Các loại phương tiện chủ yếu của huyện là các loại xe như xe máy, xe tải…vv
2. Mạng lưới điện:
Hệ thống điện đối với huyện Đạ Tẻh hiện nay mạng lưới điện đã phủ rộng khắp 11/11 xã và thị trấn trên địa bàn huyện, tốc độ gia tăng tiêu thụ điện tăng khoảng 18-20%, riêng điện chiếu sáng và sinh hoạt có tốc độ tăng 20-25% và hiện đang chiếm 80% sản lượng điện tiêu thụ toàn huyện.
3. Bưu điện:
Hiện nay, Đạ Tẻh có một Bưu điên trung tâm huyện, các xã đều có 100% các xã và thị trấn có điện thoại liên lạc trong nước và quốc tế , nghành bưu chính viễn thông đã đầu tư phát triển mạng lưới các bưu cục đến các vùng tập trung đông dân cư của các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ nhu cầu giao dịch của người dân, trên địa bàn toàn huyện đều có mạng lưới điện thoại và 8/11xã, thị trấn có mạng lưới điện thoại di động.
9. Du lịch
|
STT |
Tên khu du lịch |
Địa chỉ |
Ghi chú |
|
1 |
Thác Xuân Đài |
Xã Đạpal |
|
|
2 |
Thác Đakala |
Xã Triệu Hải |
|
|
3 |
Thác 21 |
Xã Đạ Pal |
|
|
4 |
Hồ Đạ Tẻh |
Xã Mỹ Đức |
|
|
5 |
Hồ Đạ Hàm |
Xã An nhơn |
|
10. Y tế
Tuy Đạ Tẻh là một huyện vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn nhưng do được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp các ngành nên y tế của huyện luôn được quan tân. Hiện nay, Đạ Tẻh có trung tâm y tế huyện vùa được xây dựng mới và các trang thiết bị phục vụ cho việc khám và chữa bệnh ban đầu cho người dân, đội ngũ y, bác sỹ cùng từng bước được bổ sung để phục vụ tốt cho nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân.
Mạng lưới ytế xã: Hiện nay, đã có 11/11 xã thị trấn có trạm y tế tất cả đều được xây dựng nhà cấp IV đạt chuẩn, mỗi xã có từ 3-6 cán bộ ý tế đảm nhận các công việc khám chữa bệnh cho người dân.
Mạng lưới y tế thôn bản hiện nay một số đã có cán bộ y tế, phần còn lại vẫn sử dụng các cộng tác viên.