Skip navigation links
Bộ máy tổ chức
Tỉnh ủy Lâm Đồng
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Đoàn ĐB quốc hội
Các huyện, TP, thị xã
Các sở ban ngành
VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Công thương
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giao thông Vận tải
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Khoa học Công nghệ
Sở LĐ & TBXH
Sở NN & PTNT
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Sở Tài nguyên Môi trường
Sở Tư pháp
Sở TT & Truyền thông
Sở VHTT & Du Lịch
Sở Xây dựng
Sở Y tế
Thanh tra tỉnh
Các đơn vị sự nghiệp
Đài Phát thanh & Truyền hình Lâm Đồng
Báo Lâm Đồng
Trường CĐSP Đà Lạt
TT Phát triển quỹ đất
Ban Dân tộc
BQL Vườn QG Bidup Núi Bà
BQL Khu Công nghiệp
Các cơ quan ngành dọc
Cục thuế Lâm Đồng
Kho bạc Nhà nước
Cục Thống kê
Hội chữ thập đỏ
Chi cục Hải Quan Đà Lạt
sadfasTrang chủ > Chính quyền > Bộ máy tổ chức > Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân 

1. Giới thiệu HĐND
2. Thành viên thường trực HĐND
3. Chức năng nhiệm vụ của HĐND
4. Các ban HĐND

1. Giới thiệu HĐND

Hội đồng nhân dân là cơ quan hoạt động thường xuyên giữa hai kỳ họp, đảm bảo cho HĐND thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của HĐND;

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực HĐND: Chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các kỳ họp HĐND; giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND và thi hành pháp luật tại địa phương; điều hòa hoạt động của các Ban; giữ mối liên hệ với đại biểu; Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu và ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp HĐND; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và uỷ viên Thường trực HĐND huyện, thành phố; Trình HĐND bỏ phiếu tín nhiệm với người giữ chức vụ do HĐND bầu; đưa ra HĐND hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu HĐND; Báo cáo cấp trên về hoạt động của HĐND; giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với ủy ban Mặt trận Tổ quốc việt Nam cùng cấp.

2. Thành viên thường trực HĐND tỉnh: 

3. Chức năng nhiệm vụ HĐND

HĐND thành phố: nhiệm kỳ 5 năm, mỗi năm họp thường kỳ 2 lần vào tháng 6 và tháng 12, ngoài ra có thể họp bất thường.

Hội đồng nhân dân thành phố có hai chức năng cơ bản là:

+ Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm răng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

+ Hội đồng thân dârl thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thưởng trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân địa phương.

Một số điểm khái quát về nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND thành phố.

a.Trong lĩnh vực kinh tế.

Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về: Phát triển kinh tế- xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành, xây dựng và phát triển đô thị, nông thôn trong phạm vi quản lý:

- Quyết.định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới và cơ chế khuyến khích phát triển các ngành sản xuất, chuyển đồi cơ cấu kinh tế và phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương;

- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán, thu chi ngân sách địa phương và phàn bổ dự toán ngân sách cấp thành phố; phê chuẩn quyết toán và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương,..quyết định các chủ trương, biện pháp triền khai và giám sát việc thực hiện ngân sách địa phương;

- Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở đa phương theo quy định của Luật.Ngân sách; Quyết định thu phí, lệ phí, các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn theo quy định của Pháp luật; Quyết định phương án quản lý, phát triển, sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương và các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại.

b. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, TDTT.

- Quyết định chủ trương và biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, văn hóa thông tin, TDTT, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, thực hiện phân bổ dân cư, tổ chức đời sống và quản lý dân cư;

- Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dạy nghề, mạng lưới khám chữa bệnh;

- Quyết định các biện pháp đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục và.đào tạo, văn hóa thông tin, TDTT, các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương; biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh thiếu niên và nhi đồng, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, giáo dục truyền thống đạo đức, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; các biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; các biện pháp thực hiện chế độ chính sách đốt với các đối tượng thuộcdiện chính sách xã hội.

c. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường:

- Quyết định các chủ trương và biện pháp phát triển khoa học, công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; các biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, nguồn nước và tài nguyên trong lòng đất; các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai; các biện pháp thực hiện những quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm tại địa phương:

d. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội, trong thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo và thi hành pháp luật:

- Quyết định các biện pháp thực hiện kết hợp quốc phòng; an ninh với kinh tế và xây dựng lực lượng dự bị động viên ở địa phương; các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, đảm bảo an toàn xã hội, phòng và chống tội phạm; các biện pháp thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo; các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật, bảo vệ và bảo hộ những quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ở địa phương;

e. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính:

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND, Trưởng, phó và ủy viên các ban của HĐND, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu HĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu.

- Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn của UBND cấp thành phố, quận, huyện; Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp; Quyết định tổng biên chế sự sự nghiệp ở phương; thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

- Quyết định chính sách thu hút và một số chế độ khuyến khích đối với cán bộ công chức trên địa bàn phù...hợp với yêu cầu và khả năng ngân sách địa phương; Quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên cơ sở hướng dẫn của Chính phủ.

- Thông qua đề án thành lập mới , nhập , chia và điều chỉnh địa giới hành chính để đề nghị cấp trên quyết định; Quyết định đặt tên, đổi tên đường phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng cấp, Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp quận, huyện;

- Giải tán HĐND cấp quận, huyện và phê chuẩn Nghị quyết của HĐND cấp quận, huyện về việc giải tán HĐND cấp xã trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

4. Các ban HĐND

Các Ban của HĐND tỉnh: gồm 04 Ban 

             1. Ban Kinh tế - Ngân sách. 

             2. Ban Pháp chế. 

             3. Ban Văn hoá - Xã hội.

             4. Ban Dân tộc.

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Trọng Hoàng - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 063.3545579 - Fax: 063.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam