MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HIẾN PHÁP 2013 

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI

MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HIẾN PHÁP 2013 - LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - LUẬT THANH NIÊN - LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ - BỘ LUẬT HÌNH SỰ - BỘ LUẬT DÂN SỰ - BỘ LUẬT LAO ĐỘNG - LUẬT PHÒNG CHỐNG MA TÚY - LUẬT BIỂN VIỆT NAM – PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ  EM TRÊN AO, HỒ, KHE, SUỐI

(Ban hành kèm theo Công văn số:         /PTP ngày      tháng 5 năm 2016

của Phòng Tư pháp thành phố Đà Lạt)

 

I. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (sau đây trong câu hỏi và trả lời được viết tắt là Hiến pháp năm 2013).

Câu hỏi 1: Nhà nước, bản chất nhà nước và quyền lực nhà nước ta được quy định như thế nào trong Hiến pháp năm 2013?

Trả lời:

Nhà nước, bản chất nhà nước và quyền lực nhà nước ta được Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 1, Điều 2 như sau:

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

 

Câu hỏi 2: Hiến pháp năm 2013 quy định Nhà nước có trách nhiệm như thế nào đối với Nhân dân?

Trả lời:

Theo Điều 3 Hiến pháp năm 2013 quy định:

Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

 

Câu hỏi 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định như thế nào trong Hiến pháp năm 2013?

Trả lời:

Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại Điều 4 Hiến pháp năm 2013, cụ thể như sau:

1. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.

3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

 

Câu hỏi 4: Hiến pháp năm 2013 quy định quan hệ giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam như thế nào? Ngôn ngữ quốc gia là gì?

Trả lời:

Điều 5 Hiến pháp năm 2013 quy định quan hệ giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam và sử dụng ngôn ngữ quốc gia như sau:

1. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.

4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

 

Câu hỏi 5: Việc bầu cử, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào trong Hiến pháp năm 2013?

Trả lời:

Điều 7 Hiến pháp năm 2013 quy định việc bầu cử, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

 

II. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Câu hỏi 6: Luật Giao thông đường bộ quy định quy tắc chung của giao thông đường bộ là gì?

Trả lời:

Tại Điều 9 Luật Giao thông đường bộ quy định quy tắc chung của giao thông đường bộ, bao gồm:

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

 

Câu hỏi 7: Luật Giao thông đường bộ quy định biển báo hiệu đường bộ có bao nhiêu nhóm?

Trả lời:

Tại khoản 4, Điều 10 Luật Giao thông đường bộ quy định biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm sau đây:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

 

Câu hỏi 8: Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải chấp hành việc sử dụng làn đường như thế nào?

Trả lời:

Điều 13 Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải chấp hành việc sử dụng làn đường như sau:

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

 

Câu hỏi 9: Luật Giao thông đường bộ quy định việc nhường đường tại nơi giao nhau như thế nào?

Trả lời:

Điều 24 Luật Giao thông đường bộ quy định khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:

1. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải;

2. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi bên trái;

3. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

 

Câu hỏi 10: Pháp luật về giao thông đường bộ quy định đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông như thế nào?

Trả lời:

1. Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ quy định:

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

2. Tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA-BGTVT quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông có trách nhiệm:

- Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.

- Cài quai mũ theo quy định sau đây:

+ Kéo quai mũ bảo hiểm sang hai bên rồi đội mũ và đóng khóa mũ lại. Không được để quai mũ lỏng lẻo mà phải đóng khít với cằm;

+ Sau khi đội mũ bảo hiểm cần kiểm tra lại bằng cách: dùng tay kéo mũ từ đằng sau ra đằng trước hoặc nâng phần trên trước trán (hoặc phần cằm đối với mũ cả hàm) lên rồi kéo ra đằng sau, mũ không được bật ra khỏi đầu.

 

III. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT THANH NIÊN

Câu hỏi 11: Quyền và nghĩa vụ của thanh niên được quy định như thế nào trong Luật Thanh niên?

Trả lời:

Điều 3 Luật Thanh niên quy định quyền và nghĩa vụ của thanh niên như sau:

1. Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

 

Câu hỏi 12: Theo quy định của Luật Thanh niên các hành vi nào nghiêm cấm thanh niên, tổ chức, cá nhân thực hiện?

Trả lời:

Điều 8 Luật Thanh niên quy định:

1. Nghiêm cấm thanh niên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý;

b) Hoạt động mại dâm, đánh bạc, tham gia các tệ nạn xã hội khác;

c) Mua, bán, trao đổi, tàng trữ, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung độc hại;

d) Gây rối trật tự công cộng.

2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc thanh niên thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Câu hỏi 13: Luật Thanh niên quy định quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong học tập như thế nào?

Trả lời:

Điều 9 Luật Thanh niên quy định quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong học tập như sau:

1. Được học tập và bình đẳng về cơ hội học tập.

2. Tích cực học tập hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục và vươn lên học tập ở trình độ cao hơn; thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp; tham gia xây dựng môi trường văn hoá học đường; trung thực trong học tập.

3. Xung kích tham gia các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập.

 

Câu hỏi 14: Luật Thanh niên quy định thanh niên có quyền và nghĩa vụ gì trong lao động?

Trả lời:

Điều 10 Luật Thanh niên quy định quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong lao động như sau:

1. Lao động để lập thân, lập nghiệp, làm giàu chính đáng, góp phần xây dựng đất nước.

2. Chủ động tiếp cận thông tin thị trường lao động; lựa chọn việc làm và nơi làm việc phù hợp với khả năng của bản thân và nhu cầu của xã hội.

3. Rèn luyện tác phong công nghiệp, năng lực quản lý, kinh doanh, tuân thủ kỷ luật lao động; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; nâng cao trình độ nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ.

4. Xung kích thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

 

Câu hỏi 15: Luật Thanh niên quy định thanh niên có quyền và nghĩa vụ gì trong bảo vệ Tổ quốc?

Trả lời:

Điều 11 Luật Thanh niên quy định quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong bảo vệ Tổ quốc như sau:

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của thanh niên.

2. Được huấn luyện chương trình giáo dục quốc phòng; thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia các lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ gìn bí mật quốc gia, xung kích đấu tranh chống mọi hành vi xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

 

IV. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Câu hỏi 16: Luật Nghĩa vụ quân sự quy định công dân bao nhiêu tuổi thuộc đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Trả lời:

Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật nghĩa vụ quân sự đủ 18 tuổi trở lên (Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân).

 

Câu hỏi 17: Luật Nghĩa vụ quân sự quy định đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Trả lời:

Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:

1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

 

Câu hỏi 18: Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Trả lời:

Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:

Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi 19: Luật Nghĩa vụ quân sự quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là bao nhiêu lâu?

Trả lời:

Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

 

Câu hỏi 20: Luật Nghĩa vụ quân sự quy định cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như thế nào?

Trả lời:

Điều 22 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.

2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

 

V. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2016)

Câu hỏi 21: Khái niệm tội phạm được Bộ luật hình sự quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 8 Bộ luật hình sự khái niệm tội phạm như sau:

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

 

Câu hỏi 22: Bộ luật hình sự quy định trường hợp nào là cố ý phạm tội?

Trả lời:

Điều 10 Bộ luật hình sự quy định cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

 

Câu hỏi 23: Bộ luật hình sự quy định ở độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?

Trả lời:

Điều 12 Bộ luật hình sự quy định độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:

a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

 

Câu hỏi 24: Bộ luật hình sự quy định như thế nào về đồng phạm?

Trả lời:

Điều 17 Bộ luật hình sự quy định:

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

 

Câu hỏi 25: Bộ luật hình sự quy định như thế nào về hành vi che dấu tội phạm?

Trả lời:

Điều 18 Bộ luật hình sự quy định hành vi che giấu tội phạm như sau:

1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

 

VI. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2017)

Câu hỏi 26: Bộ luật dân sự 2015 quy định pháp luật dân sự bao gồm những nguyên tắc cơ bản nào?

Trả lời:

Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

 

Câu hỏi 27: Bộ luật dân sự 2015 quy định căn cứ nào để xác lập quyền dân sự?

Trả lời:

Điều 8 Bộ luật dân sự quy định căn cứ xác lập quyền dân sự như sau:

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng.

2. Hành vi pháp lý đơn phương.

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

5. Chiếm hữu tài sản.

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.

 

Câu hỏi 28: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được quy định như thế nào trong Bộ luật dân sự 2015?

Trả lời:

Điều 16 Bộ luật dân sự quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau:

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

  

Câu hỏi 29: Người thành niên được quy định như thế nào trong Bộ luật dân sự 2015?

Trả lời:

Điều 20 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.

 

Câu hỏi 30: Theo quy định của Bộ luật dân sự khi nào một người được pháp luật tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự? Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự do ai thực hiện?

Trả lời:

Điều 22 Bộ luật dân sự quy định:

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

 

VII. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Câu hỏi 31: Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động?

Trả lời:

Điều 5 Bộ luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Đình công.

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

 

Câu hỏi 32: Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Bộ luật lao động?

Trả lời:

Điều 8 Bộ luật lao động quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

3. Cưỡng bức lao động.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

 

Câu hỏi 33: Khái niệm “hợp đồng lao động” được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động?

Trả lời:

Điều 15 Bộ luật lao động quy định:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Câu hỏi 34: Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động?

Trả lời:

Điều 18 Bộ luật lao động quy định nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động như sau:

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

 

Câu hỏi 35: Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động?

Trả lời:

Điều 20 Bộ luật lao động quy định những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động như sau:

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

 

VIII. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Câu hỏi 36: Chất ma túy, chất gây nghiện được quy định như thế nào trong Luật Phòng, chống ma túy?

Trả lời:

Khoản 1, 2 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy quy định:

1. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành.

2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng.

 

Câu hỏi 37: Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống ma túy?

Trả lời:

Điều 3 Luật Phòng, chống ma túy nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Trồng cây có chứa chất ma tuý;

2. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

3. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý;

4. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất, sử dụng trái phép chất ma tuý;

5. Hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội về ma tuý mà có;

6. Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma tuý;

7. Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống ma tuý;

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý;

9. Các hành vi trái phép khác về ma tuý.

 

Câu hỏi 38: Cá nhân, gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc phòng, chống ma túy?

Trả lời:

Điều 6 Luật Phòng, chống ma túy quy định cá nhân, gia đình có trách nhiệm:

1. Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân về tác hại của ma tuý và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma tuý; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn thành viên trong gia đình tham gia tệ nạn ma tuý;

2. Thực hiện đúng chỉ định của thầy thuốc về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh;

3. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma tuý của thân nhân và của người khác;

4. Tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện và tại cộng đồng; theo dõi, giúp đỡ người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.

 

Câu hỏi 39: Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm như thế nào trong việc phòng, chống ma túy?

Trả lời:

Điều 10 Luật Phòng, chống ma túy quy định nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma tuý; giáo dục pháp luật về phòng, chống ma tuý và lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên, học viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinh viên, học viên tham gia tệ nạn ma tuý;

2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương để quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống ma tuý;

3. Phối hợp với cơ quan y tế và chính quyền địa phương tổ chức xét nghiệm khi cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên nghiện ma tuý.

 

Câu hỏi 40: Luật Phòng, chống ma túy quy định trách nhiệm thực hiện các quy định về phòng, chống ma túy của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức như thế nào?

Trả lời:

Điều 4 Luật Phòng, chống ma túy quy định trách nhiệm thực hiện các quy định về  phòng, chống ma túy như sau:

1. Phòng, chống ma tuý là trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và của toàn xã hội.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, bảo vệ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; tổ chức đấu tranh chống các tội phạm về ma tuý và sử dụng đồng bộ các biện pháp kinh tế, pháp luật, văn hoá, xã hội, nghiệp vụ để tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; kết hợp phòng, chống tệ nạn ma tuý với phòng, chống các loại tội phạm, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.

 

IX. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM

Câu hỏi 41: Các nguyên tác quản lý và bảo vệ biển được quy định như thế nào trong Luật Biển Việt Nam?

Trả lời:

Điều 4 Luật Biển Việt Nam quy định các nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển như sau:

1. Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

3. Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

 

Câu hỏi 42: Lãnh hải được quy định như thế nào trong Luật Biển Việt Nam?

Trả lời:

Điều 11 Luật Biển Việt Nam quy định:

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam

 

Câu hỏi 43: Vùng đặc quyền kinh tế được quy định như thế nào trong Luật Biển Việt Nam?

Trả lời:

Điều 15 Luật Biển Việt Nam quy định:

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Câu hỏi 44: Thềm lục địa được quy định như thế nào trong Luật Biển Việt Nam?

Trả lời:

Điều 17 Luật Biển Việt Nam quy định:

Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét. 

 

Câu hỏi 45: Các quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Biển Việt Nam?

Trả lời:

Điều 37 Luật Biển Việt Nam có các quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam như sau:

Khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, tổ chức, cá nhân không được tiến hành các hoạt động sau đây:

1. Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;

2. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;

3. Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;

4. Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;

5. Khoan, đào trái phép;

6. Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;

7. Gây ô nhiễm môi trường biển;

8. Cướp biển, cướp có vũ trang;

9. Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

 

X. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Câu 46: Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được quy định như thế nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em?

Trả lời:

Điều 5 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em như sau:

1. Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà nước, xã hội và công dân. Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu.

2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ở trong nước và nước ngoài góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

 

Câu 47: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nghiêm cấm các hành vi nào?

Trả lời:

Điều 7 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

1. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ;

2. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi;

3. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;

4. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em;

5. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em;

6. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác;

7. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động;

8. Cản trở việc học tập của trẻ em;

9. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật;

10. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em.

 

Câu 48: Quyền được chăm sóc sức khoẻ của trẻ em được quy định như thế nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em?

Trả lời:

Điều 15 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định quyền được chăm sóc sức khoẻ của trẻ em như sau:

1. Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.

2. Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.

 

Câu 49: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định trẻ em có bổn phận như thế nào?

Trả lời:

Điều 21 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định trẻ em có bổn phận như sau:

1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình;

2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;

3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình;

4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;

5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế.

 

Câu 50: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định những việc nào trẻ em không được làm?

Trả lời:

Điều 22 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định những việc trẻ em không được làm như sau:

1. Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;

2. Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng;

3. Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;

4. Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh.

 

XI. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM TRÊN AO, HỒ, KHE, SUỐI

Câu 51: Nguyên nhân gây nên đuối nước ở trẻ em là gì?

Trả lời:

03 nguyên nhân chính gây nên đuối nước ở trẻ em là:

- Đuối nước do sự bất cẩn của người lớn

- Đuối nước do môi trường sống quanh trẻ không an toàn

- Đuối nước do trẻ không biết bơi, chưa được rèn các kỹ năng

 

Câu 52: Để phòng, chống đuối nước cho trẻ em chúng ta phải thực hiện các biện pháp gì?

Trả lời:

Để phòng, chống đuối nước cho trẻ em chúng ta phải thực hiện các biện pháp sau đây:

- Khuyến cáo các em không nên chơi đùa gần ao, hồ, sông suối, những nơi tiềm ẩn rủi ro đuối nước.

- Chỉ bơi ở những nơi có người và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi.

- Khi đi tắm biển hay sông, người biết bơi hay không cũng chỉ nên tắm gần bờ, đặc biệt là ở biển, vì dù biết bơi cũng rất khó để bơi do sóng biển đánh liên tục. Nhiều người thường nằm trên phao khi tắm biển. Điều này cũng khá nguy hiểm vì bạn sẽ dễ bị cuốn ra xa mà không biết, nhiều khả năng bạn sẽ bị sóng đánh úp, những cơn sóng dồn dập khiến bạn không biết xử lý như thế nào và sẽ bị uống nước nhiều, mất sức.

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy như mặc áo phao.

 

Câu 53: Khi gặp trẻ đuối nước chúng ta thực hiện việc sơ cứu như thế nào?

Trả lời:

Khi gặp trẻ đuối nước chúng ta cần thực hiện việc sơ cứu theo 04 bước sau đây:

Bước 1: Lay gọi nạn nhân và kêu giúp đỡ.

Bước 2: Thông đường thở và hô hấp nhân tạo.

Bước 3: Bắt mạch đánh giá tình trạng ngưng tim.

Bước 4: Ấn tim ngoài lồng ngực.

 

Câu 54: Nguyên nhân nào dẫn đến trẻ bị đuối nước do sự bất cẩn của người lớn?

Trả lời:

Nhiều trường hợp trẻ bị đuối nước là do sự lơ là, chủ quan của bố mẹ chưa giám sát trẻ chặt chẽ hay thiếu người trông nom, chăm sóc bé để trẻ tự do vui chơi gần những nơi có mối hiểm họa tiềm tàng tai nạn này.

Trẻ em dưới 5 tuổi có thể gặp tai nạn này ngay trong xô, chậu, chum, vại, bể chứa nước, ao hay giếng khơi trong gia đình. Trẻ lớn hơn có thể gặp tai nạn này ở ao, hồ, sông, suối,... Trong dịp nghỉ hè, trẻ em khu vực nông thôn thường phụ giúp gia đình như ra đồng, sông suối mò cua, bắt ốc, chăn trâu bò... cũng dễ có nguy cơ bị đuối nước

  

Câu 55: Những việc nào lưu ý không nên làm trong quá trình sơ cứu đuối nước?

Trả lời:

Không được chậm tr trong việc cấp cứu người bị đuối nước như đợi cho đầy đủ các phương tiện cấp cứu mới thực hiện sơ cứu hay cố tìm cách lấy nước trong phổi nạn nhân ra ngoài bằng cách xốc nước (vác nạn nhân chạy vòng vòng cho nước chảy ra) vì như thế sẽ bỏ lỡ thời gian vàng cho việc làm hồi sức cấp cứu tim phổi mà chỉ cần chậm trễ 4 phút là đã có nguy cơ chết não. Trong quá trình hồi sức cấp cứu tim phổi, nước trong phổi sẽ tự động thoát ra ngoài, còn nếu là nước ngọt thì nước sẽ tự hấp thụ vào hệ tuần hoàn do hiện tượng thẩm thấu.

Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn nạn nhân, nhất là trẻ nhỏ./.