TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

 

 


TÌM HIỂU

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN

KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

(có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)

 

I. Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014

của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện

kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

 

Ngày 10/9/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014; thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

 

Theo lộ trình một số nội dung sau đây được quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ 01/7/2016:

 

1. Quy định về in hóa đơn đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Tại khoản 3 Điều 6, quy định:

Từ ngày 01/7/2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

 

2. Quy định gắn phù hiệu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

Tại điểm c, khoản 4 Điều 11, quy định:

Trước ngày 01/7/2016, đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn phải được gắn phù hiệu theo quy định.

3. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Tại điểm b, khoản 1 Điều 12, quy định:

Từ ngày 01/7/2016, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, khách du lịch; vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên; bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình.

 

4. Quy định về lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

Tại điểm c, khoản 3 Điều 14, quy định:

Trước ngày 01/7/2016, đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

 

5. Quy định số phương tiện tối thiểu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300km trở lên

Tại khoản 4 Điều 15, quy định:

Từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

 

6. Quy định số lượng phương tiện tối thiểu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Tại khoản 4 Điều 16, quy định:

Từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

 

7. Quy định về cấp Giấy phép kinh doanh đối với các xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

Tại điểm c khoản 2 Điều 20, quy định:

Trước ngày 01/7/2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn phải đăng ký để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

 

II. Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT

ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải

về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh

vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ

vận tải đường bộ

 

Ngày 07/11/2014, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015. Bãi bỏ các Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

 

Từ 01/7/2016, các nội dung quy định sau đây tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014  của Bộ Giao thông vận tải có hiệu lực thi hành:

 

1. Quy định khoang chở hành lý của xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4, từ ngày 01/7/2016, khoang chở hành lý của xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch phải được chia thành các ngăn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để hành lý không bị xê dịch, đảm bảo an toàn của xe trong quá trình vận chuyển.

 

2. Quy định về số lượng phương tiện tối thiểu tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Theo quy định tại khoản 7 Điều 31, kể từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, hợp tác xã có số lượng phương tiện tối thiểu đáp ứng được theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới được tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

“Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP quy định:

Từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên..

 

3. Quy định về đồng hồ tính cước và thiết bị in hóa đơn đối với xe taxi

Theo quy định tại khoản 4 Điều 37, xe taxi phải có đồng hồ tính tiền cước đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì. Từ ngày 01/7/2016, xe phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền cước.

 

4. Quy định về cấp Giấy phép kinh doanh đối với các xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 7 tấn đến dưới 10 tấn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 50, trước ngày 01/7/2016, đối với các xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 7 tấn đến dưới 10 tấn phải được cấp Giấy phép kinh doanh.

 

5. Quy định lộ trình cấp lại phù hiệu mới về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Theo quy định tại điểm a, điểm e khoản 3 Điều 66, các loại phù hiệu theo quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ được tiếp tục sử dụng cho đến khi được cấp lại phù hiệu mới theo lộ trình như sau:

a) Từ ngày 01/7/2016, đối với phù hiệu: “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”.

e) Phù hiệu “XE TẢI” và “XE BUÝT” được thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

“Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP quy định:

Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”./.

 

 

Chịu trách nhiệm xuất bản: Nguyễn Minh Thiện - Phó trưởng Phòng Tư pháp TP. Đà Lạt.

Giấy phép XB số:       /GP-STTTT do Sở TT-TT tỉnh Lâm Đồng cấp ngày   /9/2016.

KK: 20x30. In 40.000 bản, tại Cty Cổ phần in và phát hành sách Lâm Đồng.

In xong và nộp lưu chiểu tháng 10/2016.