Một số văn bản Pháp luật mới, có hiệu lực trong tháng 4 năm 2017 

1. Quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng

Ngày 24/02/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2017/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng.

Theo đó, công nhân quốc phòng luôn hoàn thành công việc được giao, không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên và đạt tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật quy định, có hệ số lương từ 3,95 trở xuống sẽ được nâng lên một bậc lương sau 02 năm giữ bậc lương; sau 03 năm giữ bậc lương đối với người có hệ số lương trên 3,95.

Trong thời hạn xét nâng bậc lương, nếu bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kéo dài thời hạn nâng bậc lương 06 tháng; nếu bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kéo dài thời hạn lên 12 tháng. Trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng hoặc vượt bậc.

Về phụ cấp thâm niên, Nghị định quy định công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội đủ 05 năm thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2017. Các chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01/7/2016.

2. Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Ngày 24/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Theo đó, sẽ miễn thuế sử dụng đất với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp); hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.

Về khai thuế, điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyển sang miễn thuế từ năm 2017 đến hết năm 2020, Nghị định quy định, người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế; trường hợp trong năm có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho UBND cấp xã để điều chỉnh sổ thuế.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.

3. Quy định về hòa giải thương mại

Ngày 24/02/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại. Nghị định này quy định về phạm vi, nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam và quản lý nhà nước về hoạt động hòa giải thương mại. Việc các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không phải là hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Nghị định này làm trung gian hòa giải được thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Theo đó, Nghị định quy định hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.

Một nội dung đáng chú ý tại Nghị này là quy định về Hòa giải viên thương mại. Cụ thể Hòa giải viên thương mại bao gồm hòa giải viên thương mại vụ việc và hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định theo đề nghị của các bên để hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.

Người có đủ tiêu chuẩn sau đây thi được làm hòa giải viên thương mại: Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan; có trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên; có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan. Hòa giải viên thương mại được thực hiện hòa giải thương mại với tư cách là hòa giải viên thương mại vụ việc hoặc hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức hòa giải thương mại có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cao hơn các tiêu chuẩn như vừa nêu. Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2017.

4. Quy định về báo cáo tài chính nhà nước

Ngày 14/3/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước. Đối tượng áp dụng của Nghị định này là các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước (bao gồm: Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước các cấp; cơ quan quản , thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; cơ quan nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; đơn vị sự nghiệp công lập) và các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng báo cáo tài chính nhà nước.

Theo đó, Nghị định quy định nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm: Tài sản của Nhà nước (bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại Nghị định này nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu; hàng tồn kho; đầu tư tài chính; cho vay; tài sản cố định hữu hình; xây dựng cơ bản dở dang; tài sản cố định vô hình; tài sản khác); nợ phải trả của Nhà nước (bao gồm toàn bộ các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại Nghị định này có nghĩa vụ phải trả); nguồn vốn của Nhà nước (bao gồm nguồn vốn hình thành tài sản; thặng dư (hoặc thâm hụt) lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước, nguồn vốn khác của Nhà nước).

Bên cạnh đó, Nghị định quy định việc công khai báo cáo tài chính nhà nước như sau:

- Về nội dung công khai: UBND tỉnh công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: tình hình tài sản của Nhà nước; nợ chính quyền địa phương, các khoản phải trả khác của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: tình hình tài sản của Nhà nước; nợ công và các khoản phải trả khác của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

- Về hình thức công khai: Việc công khai báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: Phát hành ấn phẩm, niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Về thời hạn công khai: UBND tỉnh công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo trước Quốc hội.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện, cụ thể như sau: Các cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp huyện; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình, gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Báo cáo tài chính nhà nước đầu tiên được lập theo số liệu tài chính năm 2018.

5. Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dãn nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện

Ngày 09/3/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dãn nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện.

Theo đó, danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu, gồm 4 nhóm sau:

- Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ.

- Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay.

- Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện.

- Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy.

Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ cũng yêu cầu Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng, như sau:

- Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp:

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy git lồng đứng, máy thu hình, máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31/12/2019 đi với: Sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020 đối với: Sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ.

- Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại:

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với máy tính xách tay đến hết ngày 31/12/2019;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đi với máy tính xách tay từ ngày 01/01/2020.

- Đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải (sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới):

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với xe ô tô con loại 7 chỗ trở xuống;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ đến hết ngày 31/12/2017; xe mô tô, xe gắn máy đến hết ngày 31/12/2019;

+ Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với: Xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ từ ngày 01/01/2018; xe mô tô, xe gắn máy từ ngày 01/01/2020.

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng quy định về lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiu, cụ thể như sau:

- Đối với nhóm thiết bị gia dụng: Không được phép nhập khẩu và sản xuất các phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (trừ những phương tiện, thiết bị đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy tính xách tay).

- Đối với các nhóm thiết bị công nghiệp, thiết bị văn phòng và thương mại: Không được phép nhập khẩu và sản xuất các phương tiện, thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (trừ những phương tiện, thiết bị đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy tính xách tay).

- Đối với các sản phẩm đèn tròn (đèn sợi đốt): Không được nhập khẩu, sản xuất và lưu thông loại đèn có công suất lớn hơn 60W.

- Đối với các sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy tính xách tay: Lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu sẽ được quy định tại quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.

Quyết định này có hiệu lực thi hành t ngày 25/4/2017 và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/9/2011 của Thủ tưng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

 6. Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Ngày 14/02/2017, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo quy định tại Thông tư này, việc lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phải có sự tham gia của các tổ chức và cộng đồng dân cư trên địa bàn thôn, xã; phải được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch và đảm bảo khả năng cân đối nguồn lực của các cấp, khả năng đóng góp nguồn lực của cộng đồng. Việc lập kế hoạch đầu tư cấp xã phải căn cứ vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các quy hoạch có liên quan và đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn trước; mục tiêu, đối tượng, tiêu chí của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó, ưu tiên các dự án gắn với phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân…

Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể quy trình lập kế hoạch như sau:

- Đơn vị lập kế hoạch: Tổ kế hoạch thôn (thôn hoặc đơn vị tương đương như xóm, ấp, bản,...) có từ 3 đến 5 thành viên, do Trưởng thôn làm Tổ trưởng và đề xuất thêm các thành viên khác. Nếu đã có các tổ chức tương đương được công nhận thì tổ chức này là Tổ kế hoạch thôn. Sau khi được thành lập, Tổ trưởng Tổ kế hoạch thôn báo cáo Ủy ban nhân dân xã và thông báo danh sách thành viên của Tổ trên hệ thống truyền thanh của thôn hoặc bằng các hình thức thông tin khác tới người dân trong thôn. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân xã có ý kiến đề nghị điều chỉnh, bổ sung thành viên của Tổ kế hoạch thôn. Ban quản lý cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi là Ban quản lý xã) là đơn vị lập kế hoạch cấp xã.

- Chuẩn bị lập kế hoạch: Căn cứ hướng dẫn của cấp trên về lập kế hoạch đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cấp dưới về tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã; dự kiến nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn khác hỗ trợ xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. UBND cấp huyện dự kiến ngân sách cấp huyện, các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Ban quản lý xã thực hiện các nhiệm vụ: Thông tin cho Tổ kế hoạch thôn về dự kiến ngân sách của xã, dự kiến mức hỗ trợ cho thôn (nếu có); nhắc lại mục tiêu, đối tượng, tiêu chí đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, định hướng đầu tư giai đoạn kế hoạch. Các thông tin nêu trên được gửi tới các thôn bằng văn bản và được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Hướng dẫn cho Tổ kế hoạch thôn về cách thức lựa chọn, ưu tiên các dự án đầu tư, cách thức tổ chức các cuộc họp đối với người dân nhằm đảm bảo các nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư cấp xã có sự tham gia của cộng đồng.

- Họp kế hoạch cấp thôn: Căn cứ hướng dẫn của Ban quản lý xã, Tổ kế hoạch thôn tổ chức họp thôn với thành phần là đại diện các hộ dân, cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn hoặc có liên quan (các cuộc họp thôn có thể được tổ chức lồng ghép với các cuộc họp có nội dung khác của thôn): cuộc họp thôn được tổ chức để đánh giá tình hình thực hiện, xác định nhu cầu và lựa chọn dự án đầu tư (trên địa bàn thôn hoặc xã), lập Danh mục dự án đầu tư của thôn gửi Ban quản lý xã tổng hợp vào kế hoạch đầu tư cấp xã. Ban quản lý xã cử đại diện tham dự và hỗ trợ tổ chức họp thôn (nếu cần). Tổ kế hoạch thôn chuẩn bị nội dung các cuộc họp, dự kiến các dự án đầu tư đề xuất; khái toán và phân tích sơ bộ về mục tiêu, sự cần thiết của các dự án đầu tư để người dân có cơ sở lựa chọn và sắp xếp thứ tự ưu tiên. Dự án đầu tư đề xuất được sắp xếp thứ tự ưu tiên, lập thành Danh mục dự án đầu tư có các nội dung: Tên dự án, quy mô, thời gian khởi công- hoàn thành, địa điểm thực hiện, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác, hình thức thực hiện.

Cuộc họp thôn quyết định về Danh mục dự án đầu tư hợp lệ khi: Có trên 50% tổng số đại diện hộ dân của thôn hoặc đại diện được hộ dân ủy quyền tham dự cuộc họp; có trên 50% tổng số thành viên tham dự cuộc họp đồng ý đối với Danh mục dự án đầu tư. Trường hợp không tổ chức được cuộc họp thôn, Tổ kế hoạch thôn phát phiếu lấy ý kiến về Danh mục dự án đầu tư tới các hộ dân và đảm bảo có trên 50% tổng số hộ dân của thôn đồng ý. Sau khi kết thúc họp thôn, Tổ kế hoạch thôn gửi Danh mục dự án đầu tư, biên bản cuộc họp và các tài liệu khác kèm theo về Ban quản lý xã.

- Dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã: dựa trên căn cứ, nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư cấp xã và đề xuất của các thôn, Ban quản lý xã dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã theo các nội dung quy định tại Thông tư này. Ban quản lý xã đề xuất bổ sung các dự án liên thôn (nếu cần).

- Họp kế hoạch cấp xã: Cuộc họp kế hoạch cấp xã được tổ chức nhằm lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án và hoàn thiện kế hoạch đầu tư cấp xã; thứ tự ưu tiên các dự án thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 54 Luật Đầu tư công. Thành phần cuộc họp gồm Ban quản lý xã và các Tổ trưởng Tổ kế hoạch thôn. Các thành viên cuộc họp thảo luận và biểu quyết thông qua kế hoạch đầu tư cấp xã, đảm bảo có trên 50% thành viên đồng ý.

- Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của cộng đồng: Dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã được Ban quản lý xã báo cáo Ủy ban nhân dân xã, sau đó công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã; gửi tới các Tổ kế hoạch thôn để tổ chức họp với các hộ dân, các tổ chức, đoàn thể xã hội trong thôn nhằm thảo luận, lấy ý kiến đóng góp. Các ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân được Tổ kế hoạch thôn tổng hợp và gửi tới Ban quản lý xã. Dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã sau khi tiếp thu ý kiến của các tổ chức, cá nhân được đưa ra thảo luận tại cuộc Họp kế hoạch cấp xã để tiếp tục chỉnh sửa và báo cáo Ủy ban nhân dân xã.

- Lấy ý kiến cấp trên và tổng hợp kế hoạch đầu tư cấp xã: UBND xã xem xét dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã và trình Hội đồng nhân dân xã để xin ý kiến. Căn cứ ý kiến của HĐND xã (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xã), UBND xã chỉ đạo hoàn chỉnh Dự thảo kế hoạch đầu tư cấp xã gửi UBND cấp huyện để lấy ý kiến. Căn cứ ý kiến của UBND huyện, UBND xã hoàn thiện kế hoạch đầu tư cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua và sau đó gửi UBND cấp huyện để tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công của huyện theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2017.

7. Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn

Ngày 01/03/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn. Thông tư này hướng dẫn thực hiện về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn; hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.

Theo đó, Thông tư yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. Thời hạn quy hoạch chung xây dựng xã là 10 năm và phân kỳ quy hoạch là 05 năm.

Bản vẽ của quy hoạch phải thể hiện được sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng huyện, vùng liên huyện, bản đồ ranh giới phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng xã theo tỷ lệ thích hợp. Trong đó, phải thuyết minh được lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; quy mô, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch; xác định mục tiêu của quy hoạch; tính chất, chức năng, kinh tế chủ đạo của xã (kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp, tiểu thủ công nghiệp); dự báo sơ bộ về quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng toàn xã trong thời hạn quy hoạch và phân kỳ quy hoạch…

Về việc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, Thông tư quy định quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: Quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã; Quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản hoặc xây dựng các khu dân cư mới và khu tái định cư.

Thành phần bản vẽ của đồ án được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 bao gồm: Sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực lập quy hoạch; Bản đồ hiện trạng tổng hợp; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật…

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2017 và thay thế cho Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

8. Bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch

Ngày 02/3/2017, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ký Quyết định số 718/QĐ-BVHTTDL về việc ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch. Bộ Quy tắc ứng xử văn minh du lịch là những quy định mang tính chuẩn mực nhằm định hướng hành vi, thái độ, thói quen, cách ứng xử văn minh của tổ chức và cá nhân khi tham gia các hoạt động du lịch. Được áp dụng đối với khách du lịch là người Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; người nước ngoài đi du lịch Việt Nam; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch; cộng đồng dân cư tại các điểm du lịch.

Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch phải niêm yết công khai và bán đúng giá dịch vụ, không bán cao hơn giá niêm yết. Ngoài việc phải niêm yết công khai và bán đúng giá dịch vụ, cá nhân, tổ chức kinh doanh du lịch còn phải tư vấn trung thực, đầy đủ về sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch; có trách nhiệm với môi trường và xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch; sẵn sàng, tích cực hỗ trợ khách du lịch trong trường hợp xảy ra tai nạn, rủi ro liên quan đến trách nhiệm và khi có yêu cầu; không cung cấp các sản phẩm, dịch vụ không đảm bảo chất lượng và không rõ nguồn gốc xuất xứ; không lợi dụng thời điểm đông khách để nâng giá, ép giá, cung cấp dịch vụ kém chất lượng cho khách du lịch; không sử dụng thương hiệu của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch khác để quảng bá cho sản phẩm của mình… Cũng theo Bộ quy tắc, hướng dẫn viên du lịch phải luôn thể hiện thái độ, hành vi tôn trọng khách du lịch; tích cực hỗ trợ khách du lịch trong trường hợp xảy ra tai nạn, rủi ro khi đi du lịch trong khả năng và trách nhiệm liên quan; không cung cấp thiếu thông tin và không trung thực với khách; không câu kết với lái xe, điểm mua sắm, đơn vị cung ứng dịch vụ để trục lợi từ khách du lịch.

Nhà hàng, cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm trong bảo quản, chế biến thức ăn, đồ uống; niêm yết thực đơn, giá công khai và không bán cao hơn giá niêm yết; ưu tiên sử dụng nguyên liệu được sản xuất tại địa phương để chế biến món ăn; không sử dụng các nguyên liệu không đảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ để chế biến món ăn phục vụ khách và không được sử dụng phụ gia, nguyên liệu gây hại cho sức khỏe con người…

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

9. Quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

Ngày 15/02/2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 13/2017/TT-BTC quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Theo Thông tư này, các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước có nhu cầu rút tiền mặt trong 01 ngày (một hoặc nhiều lần thanh toán) vượt mức quy định phải đăng ký với Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản trước ít nhất 01 ngày làm việc về số lượng và thời điểm rút tiền để Kho bạc Nhà nước có kế hoạch chuẩn bị và cung ứng tiền mặt đầy đủ, kịp thời.

Trong đó, mức rút tiền mặt phải đăng ký đối với đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh là từ 200 triệu đồng trở lên và 100 triệu đồng trở lên với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

Cũng theo Thông tư này, các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện có nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trong 01 lần thanh toán thì thực hiện rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước cấp huyện mở tài khoản. Đơn vị phải làm thủ tục rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại ngay trong ngày được Kho bạc Nhà nước chuyển chứng từ rút tiền mặt sang ngân hàng thương mại; đồng thời, phải phối hợp hoàn thiện các thủ tục theo yêu cầu của ngân hàng khi nhận tiền mặt tại ngân hàng thương mại. Trường hợp chưa rút được tiền mặt ngay trong ngày Kho bạc Nhà nước chuyển chứng từ rút tiền sang ngân hàng thương mại, đơn vị phải thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để phối hợp xử lý các chứng từ rút tiền mặt đã chuyển theo quy trình thanh toán song phương điện tử giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2017, bãi bỏ Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

10. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục

Trước tình trạng bạo hành, xâm phạm thân thể, sức khỏe, tinh thần trẻ em, học sinh vẫn còn xảy ra ở các cơ sở giáo dục mầm mon, cơ sở giáo dục phổ thông, có trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng không tốt đến an toàn, tính mạng học sinh và uy tín, danh dự của đội ngũ nhà giáo…, ngày 20/02/2017, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục.

Tại Chỉ thị, Bộ trưởng yêu cầu các cơ sở giáo dục và đào tạo xử lý kịp thời, nghiêm túc các vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn của người học; thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn tâm lý học sinh, quan tâm giáo dục đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt; triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng học sinh đánh nhau, các hành vi bạo lực, xâm hại đối với học sinh trong các cơ sở giáo dục.

Đồng thời, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra với bản thân và người xung quanh để có biện pháp xử lý kịp thời; thường xuyên thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các cơ sở giáo dục mầm non tư thục về việc quản lý cấp phép và việc thực hiện các điều kiện đảm bảo trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; các quy định về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động - phòng, chống cháy nổ, các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an ninh trật tự trường học và xử lý nghiêm, công bố công khai trên các phương tiện truyền thông các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm…

11. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu

Nhằm giảm thiểu các thiệt hại do ngộ độc rượu gây ra và đảm bảo an toàn tính mạng người tiêu dùng, ngày 14/3/2017, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-BCT về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu. Chỉ thị có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tại Chỉ thị, Bộ trưởng yêu cầu Sở Công Thương các tỉnh, thành phố tăng cường quản lý với hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu, đặc biệt là rượu tự nấu, tự chế biến, pha chế, rượu không rõ nguồn gốc, xuất xứ; chú trọng thanh tra, kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, hạn sử dụng, nguồn gốc nguyên liệu, công bố hợp quy, ghi nhãn, quảng cáo và điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rượu, nhất là các cơ sở sản xuất rượu bằng phương pháp thủ công. Đặc biệt, nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân trưng bày, kinh doanh các sản phẩm rượu không nhãn mác, không dán tem, không rõnguồn gốc xuất xứ dưới mọi hình thức. Các hành vi vi phạm, kết quả xử lý vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh rượu sẽ được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bên cạnh đó, Bộ trưởng cũng nhấn mạnh, sẽ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu; cập nhật bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu; đề xuất sửa đổi, bổ sung chế tài xử phạt theo hướng tăng mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh rượu…

12. Quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công

Ngày 20/3/2017, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ra Quyết định số 408/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành Quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công; với mục tiêu trong năm 2017 giải quyết căn bản hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang lưu trữ.

Theo Quy trình, năm 2017 sẽ giải quyết đối với hồ sơ đã lập trước ngày 01/07/2013 nhưng còn thiếu giấy tờ, thủ tục hoặc hồ sơ đã được thiết lập đầy đủ nhưng do thay đổi chính sách nên chưa được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; hồ sơ đang lưu trữ tại cơ quan lao động - thương binh và xã hội, công an, quân đội cấp tỉnh trở lên. Không xem xét giải quyết đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận người có công với cách mạng.

Do tính chất quan trọng, phức tạp của việc giải quyết các hồ sơ tồn đọng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu: đối với tỉnh, thành phố có từ 50 hồ sơ trở lên thì chọn một số huyện để chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm trước khi triển khai ra phạm vi toàn tỉnh, thành phố; đối với tỉnh, thành phố có từ 10 đến 50 hồ sơ thì Tổ công tác liên ngành trực tiếp phối hợp với địa phương để triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố; đối với tỉnh, thành phố có dưới 10 hồ sơ thì giao cho địa phương chủ động triển khai theo kế hoạch.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.