Một số văn bản Pháp luật mới, có hiệu lực trong tháng 02 năm 2017 

1. Quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước

Ngày 27/12/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.

Trong đó, đáng chú ý là quy định về thời hạn khoán rừng, vườn cây (gồm vườn cây cao su, chè, cà phê, cao cao, quế, vườn cây lấy nhựa, tinh dầu, cây ăn quả lâu năm) và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước. Cụ thể, thời hạn khoán công việc, dịch vụ thực hiện theo thỏa thuận giữa bên khoán và bên nhận khoán, tối đa là 01 năm và trong thời hạn bên khoán được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp. Thời hạn khoán ổn định theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa bên khoán và nhận khoán, trong thời hạn bên khoán được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tối đa là 20 năm.

Về hạn mức khoán, Nghị định quy định, hạn mức khoán đối với khoán công việc, dịch vụ do bên khoán và bên nhận khoán thỏa thuận, tối đa 15 ha với cá nhân; 30 ha với hộ gia đình; đối với cộng đồng dân cư, hạn mức khoán thực hiện theo thỏa thuận, nhưng tổng diện tích khoán không được vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ gia đình trong cộng đồng, tối đa là 30 ha tại thời điểm hợp đồng khoán.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017. Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 về ban hành bản quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Quy định chi tiết một số Điều của Luật Kế toán

Ngày 30/12/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán. Doanh nghiệp phải lưu giữ sổ kế toán ít nhất 10 năm, đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định này.

Cụ thể, Nghị định quy định sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra về kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và các tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản của doanh nghiệp… phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm. Đối với chứng từ kế toán khác như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán, thời gian lưu giữ tối thiểu là 05 năm. Một nội dung đáng chú ý khác của Nghị định này là quy định trong thời hạn 24 tháng, kể từ 01/01/2017, người được bố trí là phụ trách kế toán trước ngày 01/01/2017 phải đảm bảo có chứng chỉ kế toán trưởng.

Về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, Nghị định quy định đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để có nguồn chi trả bồi thường thiệt hại cho khách hàng do rủi ro trong quá trình kế toán viên hành nghề của đơn vị mình cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kế toán viên hành nghề phải được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, từ ngày kế toán viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử  thưởng dành cho người nước ngoài

Ngày 30/12/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 175/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/07/2013 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Một nội dung mới đáng chú ý tại Nghị định là: để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài, doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu là 200 tỷ đồng; đồng thời phải đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập, hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và đăng ký kinh doanh ngành, nghề trò chơi điện tử có thưởng theo quy định.

Một nội dung đáng chú ý khác là quy định quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Cụ thể, chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước ngày 15/02/2017 mới được quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Đặc biệt, chỉ được quảng cáo dưới hình thức bảng, biển hiệu đặt bên trong cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhưng phải đảm bảo người bên ngoài không nghe được, không nhìn thấy được nội dung quảng cáo.

Cũng theo Nghị định này, cá nhân kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 90 triệu đồng - 100 triệu đồng; phạt tiền từ 180 triệu đồng - 200 triệu đồng với doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh; với doanh nghiệp kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng không đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật, mức phạt tiền dao động từ 90 triệu đồng - 100 triệu đồng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017.

4. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020

Ngày 28/12/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước và danh mục doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020.

Theo đó, từ ngày 15/02/2017, Nhà nước sẽ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại các doanh nghiệp hoạt động trong 11 ngành, lĩnh vực thay vì 16 ngành, lĩnh vực như trước đây. Trong đó, có 01 lĩnh vực được bổ sung (dịch vụ lưu không, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn) và 06 ngành, lĩnh vực bị loại bỏ khỏi Danh mục, bao gồm: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; sản xuất, cung ứng hóa chất độc; quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay có vai trò, vị trí quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện, kè đá lấn biển; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; những doanh nghiệp thành viên có vai trò chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ mà tập đoàn, tổng công ty Nhà nước cần thiết phải nắm giữ 100% vốn để thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính được giao.

Cũng từ ngày 15/02/2017, Nhà nước sẽ nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên ở các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa hoạt động trong 05 ngành, lĩnh vực như: quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay, dịch vụ khai thác khu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không; khai thác khoáng sản quy mô lớn theo quy định hiện hành về phân loại quy mô mỏ khoáng; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí; tài chính, ngân hàng (không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính); nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ với doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa hoạt động trong 08 lĩnh vực, trong đó có: sản xuất hóa chất cơ bản; vận chuyển hàng không; kinh doanh bán lẻ điện; cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng…

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017 và thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế

Trước tình trạng tinh giản biên chế chưa gắn với cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức và tỷ lệ tinh giản biên chế chưa đạt được mục tiêu đề ra, các giải pháp chưa được thực hiện quyết liệt, đồng bộ…, ngày 06/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế.

Tại Chỉ thị, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành, đơn vị liên quan rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn; sắp xếp lại mạng lưới các trường, lớp, bảo đảm bố trí đủ sĩ số học sinh trên lớp theo các cấp, bậc học; sắp xếp lại mạng lưới các đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả; thực hiện tinh giản biên chế với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn, những người dôi dư do xác định vị trí việc làm và sắp xếp tổ chức. Từ nay đến năm 2021, mỗi năm các Bộ, ngành, địa phương thực hiện giảm từ 1,5 - 2% biên chế công chức, biên chế sự nghiệp được giao năm 2015; các Bộ, ngành, địa phương chưa giảm được biên chế sự nghiệp năm 2016 so với biên chế được giao năm 2015 thì năm 2017 phải giảm tối thiểu 3% của biên chế được giao năm 2015…

Người đứng đầu Bộ, ngành, địa phương và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện tinh giản biên chế; nếu không hoàn thành kế hoạch tinh giản biên chế sẽ bị xử lý trách nhiệm theo quy định.

6. Hướng dẫn về lệ phí môn bài

Ngày 15/11/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài; trong đó quy định mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 1 - 3 triệu đồng/năm.

Trong đó, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng là 3 triệu đồng/năm; với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống là 2 triệu đồng/năm và 1 triệu đồng/năm với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, mức thu lệ phí môn bài là 1 triệu đồng/năm; 500.000 đồng/năm nếu có doanh thu trên 300 triệu đồng - 500 triệu đồng/năm; trường hợp có doanh thu trên 100 triệu đồng - 300 triệu đồng/năm, mức thu lệ phí môn bài là 300.000 đồng/năm.

Đặc biệt, sẽ miễn lệ phí môn bài với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống; trong đó, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Thông tư này bãi bỏ Điều 17 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và thay thế các Thông tư sau: Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài; Thông tư số 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002.

7. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy 

Ngày 15/11/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành tại Thông tư số 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy. 

Một nội dung đáng chú ý tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá tính lệ phí trước bạ với xe gắn máy lắp ráp trong nước dao động từ 5 triệu đồng - 131 triệu đồng. Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ thấp nhất 5 triệu đồng được áp dụng với nhóm xe hai bánh, loại xe số có thể tích làm việc từ 50cm3 trở xuống; mức giá cao nhất 131 triệu đồng áp dụng với xe hai bánh Kymco People GTi300-BF60 với thể tích làm việc 299cm3; giá tính lệ phí trước bạ với xe máy SH150 có thể tích làm việc 153cm3 và xe máy Air Blade FI, thể tích làm việc 108cm3 lần lượt là 122 triệu đồng và 32 triệu đồng…

Với ô tô nhập khẩu, giá tính lệ phí trước bạ dao động từ 100 triệu đồng - 50,011 tỷ đồng, tùy từng dòng xe. Cụ thể, giá tính lệ phí trước bạ 50,011 tỷ đồng áp dụng với xe Rolls-Royce Phantom Drophead; 43 tỷ đồng với xe Rolls-Royce Phantom, thể tích làm việc 6.7 lít; 800 triệu đồng với xe Audi A3, thể tích làm việc 1.6 lít và 100 triệu đồng với xe Chery SQR 7111S11, thể tích làm việc 1.1 lít…

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và áp dụng đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan thuế từ ngày 01/01/2017.

8. Quy định việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 2017

Ngày 13/12/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 319/2016/TT-BTC quy định việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 sang năm 2017.

Theo đó, Thông tư quy định đến hết ngày 31/01/2017, số dư dự toán ngân sách Nhà nước giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, dự án sẽ không được chi tiếp và bị hủy bỏ, trừ số dư dự toán các trường hợp được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định; số dư dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, vốn trái phiếu Chính phủ; số dư dự toán kinh phí ngân sách của các trường hợp được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho chi tiếp vào năm 2017 và các khoản vốn viện trợ không hoàn lại đã xác định được nhiệm vụ chi cụ thể.

Trong đó, số dư dự toán các trường hợp được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định bao gồm: kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, kinh phí đảm bảo hoạt động của Kho bạc Nhà nước từ nguồn thu hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc, kinh phí giao tự chủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; kinh phí giao tự chủ của các cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương cơ sở, kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi, kinh phí khám, chữa bệnh cho người nghèo và kinh phí bảo trợ xã hội được tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định…

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 mục I Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về số dư dự toán của các trường hợp được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (cơ quan có thẩm quyền không phải xét chuyển) đối với các loại kinh phí sau: kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp; kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa - nghệ thuật, báo chí (không bao gồm kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên); kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý; kinh phí phân giới, tôn tạo và cắm mốc biên giới; kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí giải thưởng báo chí quốc gia; các khoản kinh phí khác được phép tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.

9. Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Ngày 28/12/2016, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 42/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm bằng tổng tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm nhân với mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng. Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của các năm 2012; 2013; 2014; 2015; 2016 và 2017 lần lượt là 1,15; 1,08; 1,03; 1,03; 1,00 và 1,00.

Thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm được xác định bằng tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm nhân với mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng. Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của các năm 2008; 2009; 2010; 2011; 2012; 2013; 2014; 2015; 2016 và 2017 là 1,73; 1,62; 1,48; 1,25; 1,15; 1, 08; 1, 03; 1, 03; 1,00 và 1,00.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2017; các nội dung quy định Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017.

10. Quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế

Ngày 15/12/2016, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 43/2016/TT-BYT quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế. Theo đó, Thông tư quy định thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế sẽ dao động từ 06 tháng - 12 tháng, tùy từng chức danh.

Trong đó, thời gian tập sự với người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp y sĩ (hạng IV), điều dưỡng (hạng IV), dược (hạng IV), hộ sinh (hạng IV), kỹ thuật y (hạng IV), dinh dưỡng (hạng IV), dân số viên (hạng IV) là 06 tháng; với người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), bác sĩ y học dự phòng (hạng III) và người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp y tế công cộng (hạng III), dược sĩ (hạng III), điều dưỡng (hạng III), hộ sinh (hạng III), kỹ thuật y (hạng III), dinh dưỡng (hạng III), dân số viên (hạng III) thời gian tập sự lần lượt là 09 tháng và 12 tháng.

Đặc biệt, sẽ miễn chế độ tập sự với người đã có thời gian làm chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng từ đủ 12 tháng trở lên và người đã được cấp chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng và đã có thời gian thực hành từ 12 tháng trở lên để được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017.

11. Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế

Ngày 15/12/2016, Bộ trưởng Bộ Y tế ban Thông tư số 44/2016/TT-BYT sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.

Một nội dung đáng chú ý tại Thông tư này là thi thăng hạn viên chức y tế năm 2017 chưa cần có chứng chỉ bồi dưỡng. Cụ thể, viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2017 chưa phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi, nhưng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Y tế ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải cử viên chức đã tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2017 tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi.

Cũng theo Thông tư này, viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ bác sĩ y học dự phòng hạng III lên chức danh bác sĩ y học dự phòng chính hạng II; từ chức danh bác sĩ y học dự phòng chính hạng II lên chức danh bác sĩ y học sự phòng cao cấp hạng I năm 2017 phải có thời gian 02 năm gần nhất làm việc trong lĩnh vực y tế dự phòng thay cho 02 năm gần nhất giữ chức danh bác sĩ y học dự phòng hạng III; bác sĩ y học dự phòng chính hạng II.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017.