Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn 
  1. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

  1. PHẠM VI

      - Áp dụng đối với hoạt động xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

- Áp dụng đối với công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng HĐND và UBND thành phố, các phòng ban liên quan thuộc UBND thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

3.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

1. Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở phải bảo đảm một trong các điều kiện sau:

a) Là học sinh bán trú đang học tại trường phổ thông dân tộc bán trú;

b) Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá;

c) Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở giao thông đi lại khó khăn cụ thể như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học;

b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

3. Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.

- Nộp đủ hồ sơ và đúng thời gian theo quy định

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở đang học tại các trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với học sinh tiểu học theo Mẫu số 01, học sinh trung học cơ sở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 116).

b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã).

x

 

 

 

x

 

Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 116);

b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã)

x

x

 

Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 116);

b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã);

c) Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng.

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, hồ sơ gồm:

a) Dự toán đề nghị hỗ trợ kinh phí và hỗ trợ gạo;

b) Danh sách học sinh bán trú đang học tại trường được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

c) Danh sách học sinh bán trú phải tự lo chỗ ở.

x

 

 

Đối với trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định 116, hồ sơ gồm:

a) Dự toán đề nghị hỗ trợ kinh phí và hỗ trợ gạo;

b) Danh sách học sinh bán trú thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này ăn, ở bán trú tại trường;

c) Danh sách học sinh bán trú phải tự lo chỗ ở.

x

 

3.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

3.4

Thời gian xử lý

 

- Cấp trường: 5 ngày

- Cấp huyện: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Việc chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập:

- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng.

- Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá 2 lần/học kỳ.

3.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thành phố Đà Lạt

3.6

Lệ phí

 

Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

 

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến BP TN&TKQ. CCCM tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng GD&ĐT.

 

 

 

Tổ chức/ Cá nhân, BP TN&TKQ

 

 

 

01 ngày

 

 

 

Theo mục 5.2 Biểu mẫu theo QT.VP 02

 

 

B2

Giải quyết hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thụ lý:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì dự thảo hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ;

 + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì dự thảo Tờ trình đề nghị, Quyết định phê duyệt;

Chuyên viên Trình lãnh đạo Phòng xem xét

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

02 ngày

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B3

Giải quyết hồ sơ:

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT xem xét hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì ký văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung;

 + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký nháy văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký Tờ trình đề nghị;

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phê duyệt

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT

02 ngày

Tờ trình đề nghị/ Thông báo sửa đổi, bổ sung; Biểu mẫu theo QT.VP 02

B4

Phê duyệt:

Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển phòng GD&ĐT thụ lý lại.

Lãnh đạo UBND

02 ngày

Quyết định  xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường Tiểu học, THCS ở xã thôn

 đặc biệt khó khăn / Văn bản từ chối.

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B5

Lưu hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo, chuyển văn thư đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển BP TN&TKQ .

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

½ ngày

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B6

Trả kết quả:

BP TN&TKQ thu lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho công dân

BP TN&TKQ

½ ngày

Biểu mẫu theo QT.VP.02

  1. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

 

 

Không

  1. HỒ SƠ LƯU:

TT

Hồ sơ lưu

1.  

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

2.  

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

3.  

Theo 5.2

4.  

Tờ trình đề nghị

5.  

Quyết định  xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường Tiểu học, THCS ở xã thôn đặc biệt khó khăn

6.  

Sổ theo dõi

Hồ sơ được lưu trữ, bảo quản tại Phòng Giáo dục và đào tạo sau đó chuyển xuống lưu trữ theo quy định hiện hành