Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại 

Biểu mẫu

1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.

2. PHẠM VI

- Áp dụng đối với hoạt động giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;

- Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc Phòng Tư pháp, các phòng ban/bộ phận liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

3. NỘI DUNG QUY TRÌNH

3.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Luật TNBTCNN năm 2017);

- Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;

- Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại

3.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:

- Văn bản yêu cầu bồi thường (theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017).

- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;

- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại.

- Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).

x

 

 

Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:

- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của người bị thiệt hại.

- Vản bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền.

- Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về thừa kế.

(Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực)

x

 

3.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

3.4

Thời gian xử lý

 

- Trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.

- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường với thời hạn thực hiện tạm ứng như sau:

+ Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017 về đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.

+ Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường những không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định.

- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.

+ Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

3.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND thành phố Đà Lạt

3.6

Lệ phí

 

Không

3.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Người có yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ tại BP TN&TKQ ;

Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng Tư pháp

Công dân, BP TN&TKQ

5 ngày

Thông báo về việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường

B2

Thụ lý hồ sơ

Trường hợp hồ sơ hợp lệ phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý hồ sơ

Chuyên viên Phòng Tư pháp

02 ngày làm việc

Thông báo thụ lý hồ sơ (hoặc không thụ lý hồ sơ)

B3

Cử người giải quyết bồi thường

 

 

 

 

Chuyên viên Phòng Tư pháp dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt và Quyết định cử người giải quyết bồi thường.

Chuyên viên

1 ngày

Quyết định cử người giải quyết bồi thường

 

Lãnh đạo Phòng Tư pháp xem xét hồ sơ: Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký tờ trình đề nghị phê duyệt

Lãnh đạo Phòng Tư pháp

½ ngày

 

Phê duyệt: Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt Quyết định cử người giải quyết bồi thường

+ Nếu không đồng ý thì chuyển chuyên viên thụ lý lại

Lãnh đạo UBND

½ ngày

B4

Tạm ứng kinh phí bồi thường (trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị)

 

 

 

 

Xác định giá trị thiệt hại và dự thảo Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

CCCQCM được cử giải quyết bồi thường

02 ngày

Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

 

Phê duyệt: Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

+ Nếu không đồng ý thì chuyển CCCQCM thụ lý lại

Lãnh đạo UBND

03 ngày

 

Chi trả cho người yêu cầu bồi thường

UBND Tp.

Đà Lạt

B5

Xác minh thiệt hại

 

 

 

 

Xác minh thiệt hại

CCCQCM được cử giải quyết bồi thường

15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ

Báo cáo xác minh thiệt hại

 

Báo cáo xác minh thiệt hại

03 ngày làm việc

B6

Thương lượng việc bồi thường và ban hành Quyết định giải quyết bồi thường

 

 

 

 

Tiến hành thương lượng

Lãnh đạo UBND; CCCQCM được cử giải quyết bồi thường; đại diện Phòng Tư pháp và Phòng Tài chính - Kế hoạch; người yêu cầu bồi thường và những người khác liên quan (nếu có)

02 ngày làm việc

Biên bản kết quả thương lượng việc bồi thường

 

Hoàn thành việc thương lượng và lập biên bản kết quả thương lượng việc bồi thường

10 ngày

 

Dự thảo Quyết định giải quyết bồi thường

CCCQCM được cử giải quyết bồi thường

½ ngày

Quyết định giải quyết bồi thường

 

Phê duyệt: Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

+ Nếu không đồng ý thì chuyển CCCQCM thụ lý lại

Lãnh đạo UBND

½ ngày

4. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

01/BTNN

Văn bản yêu cầu bồi thường

2

02/BTNN

Thông báo về việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường

3

03/BTNN

Thông báo về việc thụ lý hồ sơ (hoặc không thụ lý hồ sơ) yêu cầu bồi thường

4

05/BTNN

Quyết định cử người giải quyết bồi thường

5

06/BTNN

Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

6

07/BTNN

Báo cáo xác minh thiệt hại

7

08/BTNN

Biên bản kết quả thương lượng việc bồi thường

8

09/BTNN

Quyết định giải quyết bồi thường

5. HỒ SƠ LƯU

TT

Hồ sơ lưu

1

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (nếu có)

2

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

3

Theo mục 5.2

4

Tờ trình

5

Theo mục 6

6

Sổ theo dõi hồ sơ

Hồ sơ được lưu trữ, bảo quản tại phòng chuyên môn sau đó chuyển xuống lưu trữ của cơ quan theo quy định hiện hành