Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu
Tin tức
Thông tin quản lý hành nghề
Nghiên cứu khoa học
Văn bản quản lý
Thủ tục hành chính
Nghị định 111
Công bố
Skip navigation links
Giới thiệu
Ban giám đốc và các phòng chuyên môn
Chức năng nhiệm vụ
Giới thiệu chung
Các phòng chuyên môn
Điện thoại cấp cứu
Kế hoạch, lịch công tác
Quy hoạch, Phát triển
eOffice
Lịch tiếp công dân
Tin tức
Văn bản quản lý
Văn bản điều hành
VB Hỗ trợ người nghèo
Chế độ, chính sách
Thủ tục hành chính
CSDL Hành chính Quốc gia
Một cửa Sở Y tế
Thông tin chuyên ngành
Khám phá khoa học
Y
Dược
Y học cổ truyền
Chương trình dự án
Thống kê y tế
Công khai ngân sách
Thông tin cần biết
Nuôi thành công tinh trùng để chữa vô sinh
Sá sùng tư âm giáng hỏa
Việt Nam sản xuất được thuốc cúm A H1N1, H5N1
noimg Số lượt truy cập

 Xem chi tiết TTHC



Tên thủ tục Kiểm dịch y tế đối với phương tiện vận tải.
Cơ quan thực hiện TTKSBT-CDC
Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý của TTHC:
 - Luật số 03/2007/QH12.
 - Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.
 - Thông tư số 240/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
 - Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày 09/8/2018 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực y tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
Thủ tục
Bước 1. Khai báo y tế với phương tiện vận tải:
 
 1. Đối với tàu bay:
 
 a) Người khai báo y tế thực hiện khai, nộp tờ khai chung hàng không và giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có) cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới hoặc qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi phương tiện vận tải được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
 
 b) Trong trường hợp hành khách hoặc phi hành đoàn trên chuyến bay có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, cơ trưởng hoặc tiếp viên trưởng phải liên lạc ngay với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu trước khi tàu bay cất, hạ cánh.
 
 2. Đối với tàu thuyền:
 
 a) Người khai báo y tế thực hiện khai, nộp giấy khai báo y tế hàng hải, giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (nếu có), giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có) và bản khai chung cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước 12 giờ kể từ khi tàu thuyền dự kiến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
 
 3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt:
 
 Thực hiện khai, nộp giấy khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận tải và giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có) trước khi phương tiện qua cửa khẩu.
 
 Bước 2. Thu thập thông tin trước khi phương tiện vận tải qua biên giới :
 
 a) Số hiệu hoặc biển số của phương tiện vận tải;
 
 b) Lộ trình của phương tiện vận tải trước khi nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh;
 
 c) Thông tin sức khỏe của người đi trên phương tiện vận tải;
 
 d) Các thông tin cần thiết khác.
 
 Bước 3. Xử lý thông tin đối với phương tiện vận tải:
 
 1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra y tế theo quy định đối với phương tiện vận tải có yếu tố nguy cơ bao gồm:
 
 a) Phương tiện vận tải đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận trường hợp bệnh truyền nhiễm mà Bộ Y tế có yêu cầu phải giám sát;
 
 b) Phương tiện vận tải chở người bệnh hoặc người nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
 
 c) Phương tiện vận tải chở hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
 
 2. Trường hợp phương tiện không có yếu tố nguy cơ theo quy định, kiểm dịch viên y tế thực hiện giám sát phương tiện vận tải trong thời gian chờ nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh gồm các nội dung sau:
 
 a) Giám sát trung gian truyền bệnh truyền nhiễm xâm nhập lên, xuống phương tiện vận tải;
 
 b) Giám sát trung gian truyền bệnh, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong quá trình bốc dỡ, tiếp nhận hàng hóa.
 
 3. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện phương tiện vận tải có trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc không bảo đảm điều kiện vệ sinh chung (bao gồm phát hiện chất thải, chất tiết, dấu vết của trung gian truyền bệnh; thực phẩm, rác thải sinh hoạt không được thu gom, bảo quản, xử lý đúng quy định hoặc các khu vực ăn, ở, kho chứa, nhà vệ sinh không được vệ sinh thường xuyên gây tình trạng nấm, mốc, mùi hôi thối), kiểm dịch viên y tế đề xuất biện pháp kiểm tra y tế vào giấy khai báo y tế đối với phương tiện vận tải.
 
 4. Trường hợp phương tiện vận tải không thuộc một trong các trường hợp có yếu tố nguy cơ hoặc không cần phải kiểm tra y tế, kiểm dịch viên y tế xác nhận kết quả kiểm dịch y tế, kết thúc quy trình kiểm dịch.
 
 Bước 4. Kiểm tra giấy tờ đối với phương tiện vận tải:
 
 Loại giấy tờ kiểm tra:
 
 a) Đối với tàu bay: tờ khai chung hàng không đối với tàu bay, giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có);
 
 b) Đối với tàu thuyền: giấy khai báo y tế hàng hải, giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền, bản khai chung (nếu có) và giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có);
 
 c) Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt: giấy khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt và giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có).
 
 Bước 5. Kiểm tra thực tế đối với phương tiện vận tải:
 
 Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa phương tiện vận tải vào khu vực cách ly để thực hiện các nội dung sau:
 
 a) Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung trên phương tiện vận tải;
 
 b) Kiểm tra trung gian truyền bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận tải;
 
 c) Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;
 
 d) Lấy mẫu xét nghiệm trong trường hợp nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
 
 Bước 6. Xử lý y tế đối với phương tiện vận tải:
 
 Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, kiểm dịch viên y tế có thể áp dụng một hoặc các biện pháp sau:
 
 a) Diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh;
 
 b) Thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai việc thu gom, xử lý chất thải có khả năng mang tác nhân gây bệnh hoặc có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm;
 
 c) Khử trùng.
Loại Y tế dự phòng
Thời gian
Thời hạn giải quyết: - Thời gian hoàn thành việc giám sát đối với một phương tiện vận tải không quá 01 giờ đối với phương tiện đường bộ, đường hàng không; 02 giờ đối với phương tiện đường sắt, đường thủy.
 - Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận tải không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ.
 - Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế không quá 01 giờ đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường hàng không; 02 giờ đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy.
 - Trường hợp quá thời gian kiểm tra nhưng chưa hoàn thành công tác chuyên môn, nghiệp vụ kiểm dịch y tế, trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01 giờ.
 - Thời gian cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền không quá 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý y tế.
 - Thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế:   
 + Không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa, một tàu bay;   
 + Không quá 06 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận tải thuộc diện phải xử lý y tế;   
 + Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay; không quá 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
Lệ phí
Lệ phí: - Kiểm dịch y tế phương tiện xuất, nhập, quá cảnh:
 Tàu bay các loại: 25 USD/ tàu bay.
 - Diệt côn trùng (Không bao gồm tiền hóa chất):
 + Tàu bay chở người dưới 300 chỗ ngồi: 45USD/tàu bay.
 + Tàu bay chở người từ 300 chỗ ngồi trở lên: 65USD/tàu bay.
 + Tàu bay chở hàng hóa các loại: 35USD/tàu bay.
 - Khử trùng (Không bao gồm tiền hóa chất): Tàu bay các loại: 0,5USD/m2 diện tích khử trùng.
Đính kèm  


 Trang liên kết

phổ biến giáo dục pháp luật
Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế
Điện thoại đường dây nóng ngành y tế dành cho người dân: 19009095
Thủ tục hành chính
Khen thưởng xử phạt
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
Dự án y tế Tây Nguyên 2
Cục an toàn thực phẩm
Hộp thư điện tử
Sức khỏe và đời sống
Phát động cuộc thi vẽ tranh “Yêu an toàn – Vạn điều hay”
Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
 
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG
Cơ quan quản lý: Sở Y tế
Địa chỉ: Tầng 2, Trung tâm hành chính tỉnh, Số 36 Trần Phú, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 0263.3533452 - Email: syt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.syt.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này