Hướng dẫn xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

LIÊN SỞ: TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP & PTNT  

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1326  /HD-LS

 

Lâm Đồng, ngày  08 tháng 6 năm 2016

 

V/v hướng dẫn xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

 

 

 

 

                     Kính gửi: Công ty TNHH MTV lâm nghiệp: Di Linh,   

                                     Bảo Lâm, Đơn Dương, Bảo Thuận, Tam Hiệp,

                                     Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Lộc Bắc.

                                  

 

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng tại Văn bản số 2720/UBND-TH2 ngày 20/5/2016 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 97/2015/NĐ-CP, Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông tư Liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 24/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phương pháp xác định gía trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp.

Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng và một số nội dung có liên quan như sau:

I. Nguyên tắc xác định giá trị rừng trồng:

1. Việc xác định giá trị rừng trồng phải đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí đầu tư và giá trị thu hồi trong tương lai trên cơ sở giá thị trường và các yếu tố lợi thế sản xuất kinh doanh.

2. Xác định giá trị rừng trồng phù hợp với diện tích, số lượng và chất lượng; sát với giá thị trường tại thời điểm định giá.

3. Việc xác định giá trị rừng trồng phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.

II. Phân loại rừng trồng theo các thời kỳ:

Các Công ty căn cứ thiết kế trồng rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phân loại tuổi rừng theo các thời kỳ. Trường hợp không có thiết kế trồng rừng hoặc thiết kế trồng rừng không ghi cụ thể tuổi rừng các thời kỳ thì áp dụng như sau:

1. Rừng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 3 năm tuổi trở xuống.

2.  Rừng đang trong thời kỳ sinh trưởng phát triển là giai đoạn từ khi kết thúc giai đoạn kiến thiết cơ bản đến khi thành thục công nghệ.

3. Rừng trồng thành thục công nghệ

- Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng nhanh như: bạch đàn, keo, mỡ, bồ đề, tràm và các loại cây sinh trưởng nhanh khác: từ 7 năm tuổi trở lên.

- Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm như: thông, tếch, sao, dầu, gõ, muồng, giáng hương và các loại cây sinh trưởng chậm khác từ 20 năm tuổi trở lên.

III. phương pháp xác định giá trị rừng trồng:

1. Phương pháp xác định giá trị rừng trồng trong thời kỳ thiết kế cơ bản:

1.1. Giá trị rừng thời kỳ kiến thiết cơ bản được xác định theo phương pháp tổng hợp chi phí đã đầu tư cộng với giá trị trượt giá theo công thức sau:

Grcb = CPrcb + CPIrcb

Trong đó:

- Grcb: là giá trị rừng thời kỳ kiến thiết cơ bản.

- CPrcb: là chi phí đã đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

- CPIrcb: là tổng giá trị trượt giá của chi phí đầu tư.

1.2. CPrcb: là tổng hợp toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp từ chuẩn bị, trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng đến thời điểm xác định giá trị, bao gồm:

a) Chi phí trực tiếp: chi phí tạo rừng thực tế phát sinh trên sổ sách kế toán (chi phí giống cây; chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí sử dụng trang thiết bị, máy móc, công cụ lao động); chi phí bảo vệ rừng (chi phí công bảo vệ; chi phí trang thiết bị; chi phí các công trình phục vụ trực tiếp cho phòng chống cháy rừng; chi phí phòng trừ sâu bệnh).

b) Chi phí gián tiếp: chi phí quản lý, thiết kế, nghiệm thu, kiểm kê; thuế, phí; chi phí phân bổ khác về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.

c) Các chi phí khác (nếu có).

1.3. Xác định tổng giá trị trượt giá của chi phí đầu tư (CPIrcb)

a) Tổng giá trị trượt giá của chi phí đầu tư (CPIrcb) tính bằng tổng cộng của chi phí đã đầu tư hàng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) từ năm kế tiếp của năm bắt đầu đầu tư đến thời điểm xác định giá.

b) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của cả nước do Tổng cục Thống kê công bố hàng năm.

2. Phương pháp xác định giá trị rừng trồng trong thời kỳ sinh trưởng phát triển

2.1. Rừng trồng trong thời kỳ sinh trưởng phát triển xác định giá trị theo công thức sau:

Grst = Grcb +

Grtt - Grcb

x (Ti - Trcb)

Trtt - Trcb

Trong đó:

- Grst: giá trị rừng thời kỳ sinh trưởng, phát triển;

- Grcb: giá trị rừng giai đoạn kiến thiết cơ bản;

- Grtt: giá trị rừng khi đến tuổi thành thục công nghệ;

- Trtt: là tuổi thành thục công nghệ;

- Trcb: là số năm giai đoạn kiến thiết cơ bản;

- Ti: là tuổi thực tế của khu rừng cần xác định giá trị;

2.2. Giá trị rừng đến tuổi thành thục công nghệ (Grtt) là giá trị tham chiếu của khu rừng tương tự được xác định theo cách tiếp cận từ thị trường tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp không xác định được giá tham chiếu, thì giá rừng thời kỳ sinh trưởng phát triển (Grst) xác định theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này, trường hợp không có đầy đủ thông tin về chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm, thì xác định bằng bình quân chỉ số giá tiêu dùng hàng năm của 10 năm liền kề với thời điểm xác định giá trị.

3.  Xác định giá trị rừng trồng đã thành thục công nghệ

3.1. Rừng trồng giai đoạn thành thục công nghệ, xác định giá trị theo công thức sau:

Grtt = Grcđ + Grmt

Trong đó:

- Grtt: là giá trị rừng đã thành thục công nghệ;

- Grcđ: là giá cây đứng;

- Grmt: là giá dịch vụ môi trường rừng (nếu có).

3.2. Xác định giá cây đứng Grcđ bằng sản lượng nhân với đơn giá.

a) Sản lượng bao gồm sản lượng lâm sản chính, lâm sản phụ xác định theo cây đứng.

b) Giá cây đứng là giá của lâm sản chính, lâm sản phụ được xác định theo cách tiếp cận từ thị trường tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành hoặc mức giá Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm định giá.

3.3. Giá dịch vụ môi trường rừng (Grmt) áp dụng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại thời điểm định giá.

IV. Chi phí tổ chức thực hiện:

Chi phí để thực hiện xác định giá trị rừng trồng (gồm chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá hoặc chi phí phát sinh có liên quan do doanh nghiệp tự tổ chức xác định giá) được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp;

Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện thì các chi phí có liên quan đến việc xác định giá phải đảm bảo có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định.

V. Hạch toán giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại rừng trồng:

Sau khi có quyết định của UBND tỉnh phê duyệt giá trị rừng trồng theo giá trị được xác định tại thời điểm có Quyết định phê duyệt phương án chi tiết sắp xếp, đổi mới công ty, phần giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán được hạch toán tăng vốn chủ sở hữu.

Lưu ý: phần giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị rừng sản xuất là rừng trồng so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán (do thực hiện sắp xếp, đổi mới các công ty lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP) không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

VI. Tổ chức thực hiện:

1. Đối với các Công ty lâm nghiệp

Các doanh nghiệp có thể thành lập Hội đồng xác định giá trị rừng trồng (nếu doanh nghiệp đủ năng lực); hoặc thuê đơn vị tư vấn để xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng.

Sau khi có kết quả xác định giá trị rừng trồng, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định.

Thời gian các doanh nghiệp hoàn thành hồ sơ xác định giá trị rừng trồng gửi các Sở ngành thẩm định chậm nhất đến ngày 09/9/2016.

2. Đối với Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:

Trên cơ sở hồ sơ kết quả xác định giá trị rừng trồng của các doanh nghiệp đã gửi, Sở Tài chính thông báo lịch thẩm định cụ thể đối với từng doanh nghiệp;

Hình thức thẩm định: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trên cơ sở kết quả xác định giá trị rừng trồng của doanh nghiệp, sau đó Liên Sở sẽ chọn mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra tại hiện trường nhằm xác định tính chính xác của kết quả xác định giá.

Trên đây là hướng dẫn của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp & PTNT về xác định giá trị rừng trồng, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn hoặc vướng mắc phát sinh đề nghị các doanh nghiệp kịp thời gửi văn bản về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét hướng dẫn hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính./.

 

SỞ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Lê Văn Minh

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh 'báo cáo";

- Sở Tài chính;

- Sở NN&PTNT;

- Cục Thuế;

- Lãnh đạo Sở;

- Website Sở Tài chính;

- Lưu: VT Sở TC, VT Sở NN&PTNT.

 

SỞ TÀI CHÍNH

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

 

 

 

 

 

 

 

Đoàn Kim Đình