Skip navigation links
Giới thiệu chung
Chức năng, nhiệm vụ theo QĐ 110/QĐ-STC ngày 25/9/2019
Quy chế làm việcExpand Quy chế làm việc
Tổ chức bộ máyExpand Tổ chức bộ máy
Tổ chức Đảng đoàn thểExpand Tổ chức Đảng đoàn thể
VBQP lĩnh vực QLTC
Nghị Quyết HĐND
Quyết định UBND tỉnh
Văn bản Bộ Tài chính
Giá Đất
Gia đất hàng năm
Hệ số điều chỉnh giá, sát giá thị trường
Giá cả thị trường
Giá theo tuần
Giá theo tháng
Giá vật liệu xây dụng
Thông báo
Thông báo chung
Thông báo điều hành
Văn Bản Hướng Dẫn
Đầu Tư
Giá - Công sản
Hành chính - Sự nghiệp
Ngân Sách
Tài Chính Doanh Nghiệp
Tin học - Thống kê
Thanh Tra
Văn Phòng
Pháp Chế
Thống Kê
Thống Kê BộExpand Thống Kê Bộ
Thống Kê TỉnhExpand Thống Kê Tỉnh
TABMIS
Nghiệp vụ về TABMISExpand Nghiệp vụ về TABMIS
Văn bản hướng dẫnExpand Văn bản hướng dẫn
Pictures
Thư viện ảnh
Công khai ngân sách của tỉnh
Dự toán ngân sách
Thực hiện dự toán ngân sách
Quyết toán ngân sách
Tổng hợp tình hình công khai ngân sách
Báo cáo thuyết minh dự thảo dự toán ngân sách tỉnh trình HĐND và báo cáo khác
Tổng kết cuộc thi “Tìm hiểu về công đoàn Việt Nam - 90 năm lịch sử” của công đoàn Khối thi đua số 2
Sở Tài chính tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Hướng dẫn Quy trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4
Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
noimg Số lượt truy cập

 Xem chi tiết TTHC



Tên thủ tục KÊ KHAI GIÁ
Cơ quan thực hiện Sở Tài chính
Cơ sở pháp lý - Luật giá số 09/2012/L-CTN ngày 02/7/2012; - Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật giá - Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Thủ tục a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá ở trung ương hoặc văn bản hướng dẫn riêng về kê khai giá của bộ quản lý ngành theo thẩm quyền nộp hồ sơ kê khai giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Các loại hàng hóa, dịch vụ dưới đây trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá: + Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; + Điện bán lẻ; + Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); + Phân đạm Urê; phân NPK; + Thuốc bảo vệ thực vật. Bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ; + Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; + Muối ăn; + Đường ăn. Bao gồm: đường trắng và đường tinh luyện; + Thóc, gạo tẻ thường; - Xi măng, thép xây dựng; - Than; - Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước; - Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm; - Sách giáo khoa; - Giá buồng, phòng của các cơ sở cư trú du lịch; - Giá vé vào cổng tham quan tại các điểm tham quan, du lịch; - Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG); - Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ kê khai giá: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận đưa tổ chức; -Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định công chức trả lại ngay Văn bản cho tổ chức đồng hướng dẫn tổ chức thực hiện kê khai nộp bổ sung thành phần, số lượng Văn bản; tổ chức thực hiện kê khai giá có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ thành phần, số lượng Văn bản theo quy định và nộp lại cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ không quá 05 ngày kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận có văn bản thông báo cho tổ chức yêu cầu bổ sung đủ thành phần, số lượng văn bản. - Tổ chức có quyền gửi thông báo mức giá thay cho Văn bản kê khai giá khi điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh mới cho UBND cấp huyện. Trường hợp cộng dồn các lần điều chỉnh tăng, giảm giá liên tục theo hình thức gửi thông báo mức giá trên mà vượt mức 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, tổ chức phải thực hiện kê khai giá theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Sau khi nộp đủ thành phần, số lượng Văn bản theo quy định và được công chức tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào Văn bản thì tổ chức có quyền mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai kể từ ngày thực hiện mức giá kê khai mà tổ chức đã ghi trong Văn bản kê khai. 2. Cách thức thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trang website: motcua.lamdong.gov.vn 3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 4, phụ lục số 5 (trường hợp thông báo mức giá) kèm Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá ở trung ương hoặc văn bản hướng dẫn riêng về kê khai giá của bộ quản lý ngành theo thẩm quyềnđược nêu tại Bước 1. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sau khi nộp đủ thành phần, số lượng Văn bản theo quy định và được công chức tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào Văn bản thì tổ chức có quyền mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai kể từ ngày thực hiện mức giá kê khai mà tổ chức đã ghi trong Văn bản kê khai. 8. Phí, lệ phí: Không có 9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 4, phụ lục số 5 (trường hợp thông báo mức giá) kèm Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
Loại Quản lý Giá Công Sản
Thời gian 01 ngày làm việc
Lệ phí
Không
Đính kèm  Mau Ke khai gia.doc


Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Giới thiệu website
Báo Đảng
Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam
Chính Phủ Việt Nam
Bộ Tài Chính
Cổng Thông tin Điện Tử Lâm Đồng
 
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG - STC LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Sở Tài Chính Lâm Đồng
Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 0263.3820060 - Fax: 0263.3836719 - Email: stc@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn http://stc.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này