Quy chế làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/QĐ-STC

Lâm Đồng, ngày  21 tháng  10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng

 


GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 144/QĐ-STC ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài chính Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ (b/c);

- Đảng uỷ Sở;

- Lãnh đạo Sở;

- Như Điều 3;

- Phòng TC-KH các huyện, thành phố;

- Lưu: VT, VP.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Đặng Đức Hiệp

 

 

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY CHẾ

Làm việc của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số  117/QĐ-STC ngày  21  tháng  10  năm 2019

của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng)

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác; chương trình, kế hoạch công tác; kiểm tra, quản lý, soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý, sử dụng con dấu; chế độ hội họp, thông tin, báo cáo; đi công tác, tiếp khách, tiếp công dân, giải quyết khiếu nai, tố cáo và một số chế độ khác của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Sở).

2. Toàn thể cán bộ, công chức, lao động hợp đồng (sau đây gọi tắt là CBCC) của Sở và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Sở có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Sở Tài chính

1. Ban Giám đốc Sở điều hành hoạt động của Sở theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy sức mạnh tập thể gắn với trách nhiệm cá nhân; vừa bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, vừa bảo đảm sự chỉ đạo điều hành thống nhất của Giám đốc đối với các lĩnh vực công tác của Sở.

2. Đảm bảo tính hệ thống, cấp dưới phục tùng cấp trên. Lãnh đạo Sở, Trưởng các phòng chuyên môn phải chịu trách nhiệm chính về nhiệm vụ được phân công, lĩnh vực phụ trách; CBCC phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. Phát huy năng lực và sở trường của CBCC; đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của tập thể, cá nhân.

3. Giải quyết công việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật, theo đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm được giao; mỗi việc chỉ giao cho một phòng, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Trưởng phòng được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được giao. Đảm bảo sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi phòng chuyên môn, cá nhân theo quy định hiện hành.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; theo chương trình, kế hoạch công tác của Sở và chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.

5. Xây dựng mối quan hệ công tác, làm việc trên cơ sở đoàn kết nội bộ, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.

Điều 3. Quy định về thời gian, trang phục và lề lối làm việc

1. Thời gian làm việc: CBCC có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh giờ làm việc theo quy định.

2. Trang phục và lề lối làm việc: Thực hiện theo đúng quy định của Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 4. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở

1. Trách nhiệm:

Giám đốc Sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm cao nhất trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và công tác của Sở.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của Sở; thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở quy định tại Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng và các quy định hiện hành; bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành từ tỉnh đến cơ sở.

b) Chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện pháp luật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về tài chính, ngân sách, giá cả, tài sản công, kế toán, kiểm toán trên địa bàn.

c) Tham mưu và quyết định các vấn đề về quản lý, điều hành, cân đối ngân sách nhà nước; các vấn đề về xử lý thu, chi ngoài dự toán, ngoài kế hoạch ngân sách địa phương; sử dụng quỹ dự phòng, quỹ dự trữ tài chính theo sự ủy quyền và phân cấp của UBND tỉnh. Chỉ đạo thực hiện xây dựng dự toán ngân sách, lập báo cáo ngân sách cấp tỉnh và tổng hợp quyết toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

d) Quyết định các biện pháp và tổ chức chỉ đạo thực hiện điều hành dự toán ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ trọng tâm của Sở trong từng thời kỳ; những vấn đề đột xuất mới phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính.

đ) Quyết định về quy hoạch, đảo tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCC theo quy định. Hàng năm chủ trì tổ chức đánh giá CBCC theo quy định.

e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển chuyển đổi vị trí công tác đối với CBCC theo phân cấp quản lý.

g) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong khối tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan và với cấp uỷ, chính quyền các huyện, thành phố đảm bảo lãnh đạo ngành Tài chính hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.

h) Giải quyết những vấn đề giữa các Phó Giám đốc hoặc giữa Phó Giám đốc phụ trách với Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Giám đốc.

i) Trực tiếp phụ trách các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc phụ trách.

k) Thực hiện những công việc khác theo sự phân công trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những công việc khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết.

2. Những vấn đề Giám đốc Sở đưa ra tập thể Ban Giám đốc bàn bạc và Giám đốc Sở xem xét, quyết định; bao gồm:

a) Các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý cấp trên.

b) Kế hoạch 3 năm, 5 năm và hàng năm về tài chính, ngân sách, giá cả và tài sản công tại địa phương.

c) Dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách địa phương tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, huyện, thành phố, các xã phường, thị trấn và tổng quyết toán ngân sách hàng năm trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Chương trình công tác hàng năm của Sở.

đ) Những vấn đề về thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, xây dựng mới, xây dựng lại chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở.

e) Công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ thuộc diện được phân cấp quản lý.

g) Những vấn đề khác khi Giám đốc thấy cần thiết phải đưa ra bàn bạc tập thể trước khi quyết định.

3. Chủ trì các cuộc họp giao ban, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo của Sở.

4. Giám đốc phân công các Phó Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác và chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Giám đốc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi Giám đốc vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho một Phó Giám đốc điều hành hoạt động và giải quyết các công việc của cơ quan. Khi một Phó Giám đốc đi vắng, Giám đốc trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Giám đốc khác giải quyết thay công việc của Phó Giám đốc đi vắng.

Điều 5. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở và mối quan hệ giữa các Phó Giám đốc Sở

1. Trách nhiệm:

a) Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

b) Các Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời với Giám đốc về việc chỉ đạo, giải quyết những công việc đã được Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền để Giám đốc nắm bắt tình hình và trực tiếp giải quyết hoặc cho ý kiến giải quyết những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc.

c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có vấn đề không thống nhất giữa các Phó Giám đốc thì báo cáo Giám đốc quyết định.

d) Theo yêu cầu điều hành công việc trong từng thời gian, Giám đốc Sở có thể điều chỉnh lại sự phân công công việc giữa các Phó Giám đốc cho phù hợp.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Trưởng, Ptrưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.

b) Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc thẩm quyền của Phó Giám đốc trong phạm vi nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra và Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở

1. Trách nhiệm:

a) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và tương đương (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng) tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại Quyết định số 110/QĐ-STC ngày 25/9/2019 của Sở Tài chính Về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ vủa Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Tài chính Lâm Đồng; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các Phó Giám đốc được phân công phụ trách và trước pháp luật về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

b) Trực tiếp quản lý CBCC trong phòng; phân công công việc hp lý, phù hợp với trình độ, năng lực để tất cả CBCC phát huy hết khả năng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động theo quy định. Hàng năm tổ chức đánh giá chất lượng CBCC theo phân cấp.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc của CBCC thuộc phòng.

b) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan để giải quyết công việc có liên quan.

c) Ký trách nhiệm các văn bản của Phòng trước khi trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

d) Quản lý CBCC của phòng; Trưởng phòng được phép giải quyết cho CBCC thuộc phòng mình nghỉ làm việc 01 ngày tại nơi cư trú khi có lý do chính đáng và báo về Văn phòng để theo dõi.

đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan được giao theo quy định.

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra và Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở

1. Trách nhiệm:

a) Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (sau đây gọi tắt là Phó trưởng phòng) là người giúp việc Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác cụ thể, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.

b) Khi Trưởng phòng vắng mặt, Trưởng phòng ủy quyền cho một Phó Trưởng phòng chỉ đạo giải quyết các công việc của phòng và phải báo cáo Trưởng phòng về kết quả giải quyết các công việc trong thời gian được ủy quyền.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Thực hiện giải quyết các công việc được Trưởng phòng phân công theo đúng quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Trưởng phòng quản lý chặt chẽ CBCC trong phòng; kiểm tra, đôn đốc CBCC trong phòng thực hiện công việc được giao.

c) Định ký báo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng phòng để nắm tình hình, tổng hợp báo cáo theo quy định.

d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở, Trường phòng phân công.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức

1. Trách nhiệm:

a) Trong khi thi hành công vụ, CBCC thuộc Sở phải phục tùng sự chỉ đạo, phân công của cấp trên. Đề xuất giải quyết công việc được giao theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định hiện hành và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các công việc đó.

b) Chấp hành sự chỉ đạo và hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chủ động xây dựng chương trình công tác; tham mưu, đề xuất phương án giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công theo đúng quy định. Giúp lãnh đạo phòng tham mưu, soạn thảo các văn bản để trình lãnh đạo Sở theo quy định và theo dõi, đôn đốc thực hiện các văn  bản đó.

b) Khi được phân công phối hợp xử lý công việc, phải chủ động phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong việc trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin để hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng yêu cầu và thời gian quy định.

c) Khi được lãnh đạo Sở, lãnh đạo phòng phân công tham gia các cuộc họp hoặc các đoàn công tác của cơ quan, đơn vị tổ chức khác, phải chủ động nghiên cứu kỹ các nội dung đế đảm bảo việc đề xuất, xử lý công việc theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền giải quyết. Sau khi kết thúc phải báo cáo với lãnh đạo Sở và Trưởng phòng trực tiếp quản lý.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phân công.

 

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 9. Mối quan hệ với các quan cấp trên, các cơ quan cùng cấp và cấp dưới

1. Đối với Bộ Tài chính:

a) Mối quan hệ công tác giữa Sở Tài chính với Bộ Tài chính là mối quan hệ giữa cấp dưới với cấp trên về công tác chuyên môn nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 03 năm, 05 năm và hằng năm do Bộ Tài chính đề ra; chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính; thực hiện báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình tài chính, ngân sách, giá cả, tài sản công theo quy định.

b) Đề xuất với Bộ Tài chính hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành có tính chất phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

2. Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Sở Tài chính chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trong lĩnh vực công tác của Sở Tài chính; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về các lĩnh vực công tác của Sở Tài chính trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính mà Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố còn có những ý kiến khác nhau, thì Giám đốc Sở Tài chính báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Sở Tài chính chịu sự giám sát hoạt động, đôn đốc, kiểm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác tài chính, ngân sách, giá cả, tài sản công ở địa phương.

b) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân sách, giá cả và tài sản công khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.

c) Giải trình các nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Sở Tài chính.

4. Đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh:

a) Mối quan hệ của Sở Tài chính đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thế cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thế cấp tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình, Quy chế phối hợp, Kế hoạch, Hướng dẫn liên cơ quan để thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ về công tác tài chính tại địa phương. Đồng thời phối hợp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác quản lý tài chính, ngân sách, giá cả và tài sản công trên địa bàn tỉnh.

5 . Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Mối quan hệ giữa Sở Tài chính với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý tài chính, ngân sách, giá cả và tài sản công trên địa bàn huyện, thành phố.

6. Đối với các Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố:

Mối quan hệ giữa sở Tài chính với các Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn của ngành tài chính thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố và cơ sở.

Điều 10. quan Sở Tài chính với tổ chức Đảng và đoàn thể

1. Sở Tài chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng bộ Sở Tài chính.

2. Phối hợp chặt chẽ với Công đoàn, Chi đoàn Thanh niên để triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; bảo đảm chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan.

Điều 11. Mối quan hệ làm việc của Lãnh đạo sở và giữa Lãnh đạo sở với các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương

1. Quan hệ làm việc giữa Giám đốc với các Phó Giám đốc là quan hệ chỉ đạo thực hiện giữa cấp trên và cấp dưới. Giám đốc thường xuyên giữ mối liên hệ với các Phó Giám đốc để giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Mối quan hệ giữa các Phó Giám đốc với Giám đốc:

a) Là quan hệ phối hợp khi thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các Phó Giám đốc có trách nhiệm trao đổi ý kiến để giải quyết các công việc có liên quan. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Giám đốc khác phụ trách thì Phó Giám đốc chủ trì công việc đó có trách nhiệm chủ động phối hợp để giải quyết. Trong trường hợp giữa các Phó Giám đốc còn có ý kiến khác nhau, thì Phó Giám đốc chủ trì công việc báo cáo với Giám đốc để Giám đốc quyết định.

b) Trong trường hợp có sự điều chỉnh về phân công nhiệm vụ giữa các Phó Giám đốc, thì các Phó Giám đốc đó phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ và tài liệu liên quan cho Phó Giám đốc mới phụ trách.

3. Mối quan hệ làm việc giữa Lãnh đạo sở với các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương (sau đây gọi tắt là các Phòng):

a) Lãnh đạo Sở chỉ đạo, điều hành hoạt động của các Phòng theo chức năng, nhiệm vụ thuộc Sở thông qua lãnh đạo phòng hoặc trực tiếp với công chức được giao nhiệm vụ (nếu thấy cần thiết).

b) Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực được phân công thì giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên cơ sở làm việc trực tiếp với lãnh đạo phòng đó hoặc căn cứ vào tài liệu, hồ sơ gửi trình của Trưởng phòng .

c) Giám đốc, Phó Giám đốc định kỳ làm việc với lãnh đạo các Phòng được phân công phụ trách tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ cụ thể.

d) Khi Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách làm việc với Trưởng phòng về một công việc của phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương, thì cán bộ, công chức trực tiếp theo dõi, thực hiện công việc đó cùng tham dự, trừ trường họp Lãnh đạo Sở không yêu cầu.

Điều 12. Mối quan hệ làm việc đối với các phòng và cán bộ, công chức

1. Mối quan hệ trong nội bộ phòng:

a) Trong công tác, quan hệ giữa lãnh đạo phòng với CBCC là chuyên viên là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa người có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành công việc với người có trách nhiệm chấp hành sự chỉ đạo điều hành.

b) Mối quan hệ giữa CBCC với nhau là mối quan hệ hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau nhằm mục đích phấn đấu cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác.

2. Mối quan hệ giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương:

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân định, các phòng phải thường xuyên và chủ động hợp tác với nhau nhằm mục đích hoàn thành nhiệm vụ chung.

b) Phòng được lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ chủ trì chịu trách nhiệm làm đầu mối tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo. Phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương có trách nhiệm phối hợp thực hiện hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan. Khi thực hiện nhiệm vụ phối hợp, lãnh đạo các phòng có trách nhiệm ký báo cáo hoặc các số liệu để cung cấp cho Phòng thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối.

c) Trong trường hợp các Phòng đã tích cực phối hợp thực hiện, nhưng chưa thống nhất được ý kiến, thì Phòng được giao đầu mối phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Sở cho ý kiến chỉ đạo giải quyết;

 

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

 

Điều 13. Chương trình, kế hoạch công tác

Trên cơ sở chương trình công tác của Bộ Tài chính, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và yêu cầu công tác của cơ quan, ngành, Sở Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm và công tác tuần.

Điều 14. Trình tự lập chương trình, kế hoạch công tác

1. Chương trình công tác năm:

Căn cứ kế hoạch công tác năm của Bộ Tài chính, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Sở có văn bản gửi Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ đề nghị báo cáo tình hình thực hiện chương trình, nội dung công tác trong năm và dự kiến chương trình công tác năm sau (kể cả việc xây dựng những đề án lớn). Báo cáo của Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ (phải thông qua Phó Giám đốc phụ trách trước khi gửi về Văn phòng) gửi về Văn phòng Sở chậm nhất ngày 25 tháng 11 để tổng hợp, hoàn chỉnh trình Giám đốc phê duyệt trước ngày 25 tháng 12 để tổ chức thực hiện.

2. Kế hoạch công tác tháng, quý:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng, quý, các phòng thuộc Sở thực hiện đánh giá kết quả công tác, các nội dung hoàn thành, chưa hoàn thành; nguyên nhân và phương hướng kế hoạch công tác tháng, quý sau; những kiến nghị, đề xuất gửi về Văn phòng Sở theo thời gian quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 28 Quy chế này để tổng hợp, báo cáo.

3. Chương trình công tác hàng tuần:

Buổi chiều ngày làm việc thứ Sáu hàng tuần, Thanh tra và các phòng chuyên môn gửi đăng ký với Văn phòng Sở chương trình làm việc của tuần sau. Văn phòng tổng hợp trình Giám đốc Sở để triển khai trước toàn thể CBCC của cơ quan trong buổi chào cờ vào sáng thứ Hai, đồng thời gửi cho các phòng trên hệ thống eOffice để tổ chức thực hiện.

Giao Văn phòng Sở là đầu mối theo dõi, quản lý các chương trình, kế hoạch công tác, có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở điều chỉnh, tổ chức thực hiện sao cho phù hợp với kế hoạch công tác của Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương V

CHẾ ĐỘ GIAO BAN, HỘI NGHỊ, THÔNG TIN

 

Điều 15. Chế độ giao ban, hội nghị

1. Họp giao ban Sở: Hằng tháng, Giám đốc Sở tổ chức họp giao ban với Trưởng các phòng thuộc Sở để nắm bắt tình hình giải quyết công việc của các phòng, đồng thời bàn hướng xử lý những công việc phức tạp. Thời gian họp do Giám đốc Sở quyết định.

2. Hội nghị ngành Tài chính: một năm tổ chức 02 lần. Hội nghị ngành tài chính 6 tháng đầu năm được tổ chức chậm nhất trong tháng 7; Hội nghị ngành tài chinh năm tổ chức chậm nhất trong tháng 01 năm sau.

3. Hội ý các phòng chuyên môn thuộc Sở: Các phòng thuộc Sở thực hiện hội ý trao đổi công việc vào đầu giờ làm việc buổi sáng (ít nhất 2 lần/tuần) để rà soát, đôn đốc, bàn biện pháp giải quyết công việc của phòng; kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc; khắc phục tình trạng tồn đọng hoặc bỏ sót công việc.

4. Hội nghị sơ kết quý, 6 tháng và tổng kết năm của Sở: Căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở quyết định nội dung, thời gian tổ chức, thành phần tham gia hội nghị sơ kết quý, 6 tháng và tổng kết năm.

5. Hội nghị Cán bộ công chức hàng năm của Sở được tổ chức vào khoảng thời gian quý I năm sau; Thành phần dự họp gồm toàn thể CBCC, người lao động trong cơ quan.

Điều 16. Tổ chức họp

1. Cuộc họp do lãnh đạo Sở chủ trì:

a) Lãnh đạo Sở quyết định tổ chức các cuộc họp nội bộ hoặc với các cơ quan, đơn vị; tùy theo nội dung cuộc họp, lãnh đạo Sở giao Văn phòng, Thanh tra hoặc phòng chuyên môn nghiệp vụ chuẩn bị nội dung và tổ chức phục vụ cuộc họp; theo dõi, đôn đốc, kiếm tra việc chuẩn bị nội dung, tài liệu cuộc họp và thành phần dự họp.

b) Người chủ trì cuộc họp phải có kết luận về các nội dung họp.

c) Căn cứ kết luận về các nội dung của người chủ trì cuộc họp, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, thư ký cuộc họp có trách nhiệm dự thảo thông báo nội dung kết luận cuộc họp hoặc dự thảo văn bản báo cáo kết quả xử lý công việc, trình người chủ trì cuộc họp ký và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.

2. Cuộc họp do lãnh đạo các Phòng chủ trì:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ tổ chức họp có mời lãnh đạo hoặc đại diện các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trong tỉnh tham gia cuộc họp để thống nhất giải quyết, xử lý những vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ hoặc đề xuất giải quyết nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chính chủ trì, thì các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Tài chính phải có trách nhiệm chuẩn bị kỹ các nội dung cho việc tổ chức cuộc họp đó. Cuộc họp do lãnh đạo phòng chuyên môn nghiệp vụ chủ trì.

b) Khi có phát sinh nội dung họp như Điểm a, Khoản 2 Điều này, lãnh đạo Phòng chuyên môn nghiệp vụ phải báo cáo lãnh đạo Sở về hướng giải quyết nội dung họp; dự thảo và trình lãnh đạo Văn phòng Sở ký Giấy mời họp (kèm theo nội dung họp hoặc dự thảo biên bản họp).

c) Căn cứ kết luận về các nội dung của người chủ trì cuộc họp, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, thư ký cuộc họp có trách nhiệm dự thảo thông báo nội dung kết luận cuộc họp hoặc dự thảo văn bản báo cáo kết quả xử lý công việc, trình người chủ trì cuộc họp ký và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.

Điều 17. Tham dự các cuộc họp

1. Giám đốc Sở có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của Bộ Tài chính, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo giấy mời họp và các cuộc họp khác theo giấy mời đích danh Giám đốc Sở. Trong trường hợp Giám đốc Sở bận công tác hoặc không thể tham dự được và được sự đồng ý của cơ quan triệu tập họp thì Giám đốc Sở uỷ nhiệm cho Phó Giám đốc sở tham dự; Phó Giám đốc Sở dự họp thay có trách nhiệm báo cáo lại kết quả cuộc họp cho Giám đốc Sở.

2. Trường hợp mời đại diện lãnh đạo Sở, thì những cuộc họp liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc nào phụ trách thì Giám đốc Sở sẽ phân công Phó Giám đốc đó tham dự. Trường hợp Phó Giám đốc đó không tham dự được thì báo cáo lại để Giám đốc quyết định. Trước và sau khi họp, các Phó Giám đốc hoặc người được cử dự thay có trách nhiệm trao đổi thống nhất phương án xử lý và báo cáo kết quả cuộc họp cho Giám đốc, Phó Giám đốc có liên quan được biết.

3. Khi có giấy mời hoặc thông báo họp, Văn thư trình Giám đốc biết, Giám đốc trực tiếp tham dự hoặc phân công Phó Giám đốc tham dự. Khi Ban Giám đốc yêu cầu các phòng chuyên môn chuẩn bị tài liệu, nội dung họp thì các phòng phải chuẩn bị và gửi tài liệu cho Ban Giám đốc trước 01 ngày, trường hợp gửi báo cáo trễ phải có lý do chính đáng.

4. Các cuộc họp xử lý công việc chuyên môn do các cơ quan, đơn vị mời liên quan đến phòng chuyên môn nào thì Trưởng, Phó phòng đó quyết định cử công chức đơn vị mình tham dự các cuộc họp đúng thành phần, đúng thời gian, sau khi được sự đông ý của lãnh đạo Sở.

 

Chương VI

QUẢN LÝ, SOẠN THO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN;

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

 

Điều 18. Tiếp nhận và phân loại văn bản

1. Công văn, tài liệu của cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi đến Sở, bộ phận Văn thư tiếp nhận và xử lý như sau:

a) Văn thư thực hiện quy trình xử lý văn bản đến theo Quy chế giải quyết công việc trên hệ thống phần mềm văn phòng điện tử (eOffice) tại cơ quan Sở Tài chính.

b) Các loại phong bì ghi rõ chức danh, tên cá nhân thì Văn thư không được mở phong bì và chuyển trực tiếp cho cá nhân; sau khi mở phong bì nếu văn bản thuộc loại công văn, các cá nhân chuyển lại Văn thư để thực hiện theo quy trình xử lý văn bản đến thì mới có giá trị pháp lý để giải quyết công việc.

c) Đối với loại công văn đến mà ngoài phong bì có đóng dấu Mật, Tuyệt mật, Tối mật thì Văn thư chuyển nguyên cả phong bì cho Giám đốc (không được mở phong bì).

2. Sau khi phân loại, đóng dấu và scan văn bản, Văn thư nhập trích yếu văn bản, số công văn, phân loại lĩnh vực rồi chuyển cho Giám đốc Sở xử lý. Sau khi Giám đốc Sở xử lý trên eOffice xong, Văn thư phân loại văn bản theo từng phòng rồi chuyển văn bản cho các phòng. Việc giao nhận công văn bằng giấy phải được ký nhận vào sổ giao công văn; các công việc tiếp theo được thực hiện theo đúng quy trình giải quyết công việc trên eOffice, ISO và quy trình giải quyết công việc của phòng được Ban Giám đốc phê duyệt.

3. Việc tiếp nhận, xử lý và chuyển công văn đến cho bộ phận trực tiếp giải quyết công việc phải thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào buổi sáng của ngày hôm sau.

Điều 19. Soạn thảo văn bản 

1. Đối với văn bản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh dự thảo và trình Lãnh đạo Sở ký ban hành theo quy trình xử lý văn bản đi trên eOffice của Sở.

2. Trường hợp nội dung của văn bản có liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc chuyên môn nghiệp vụ của các phòng có liên quan, thì sau khi có ý kiến của lãnh đạo Sở, tất cả các phòng được giao nhiệm vụ phối hợp có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu, số liệu cho phòng chủ trì theo nội dung và thời hạn yêu cầu để xử lý nhằm bảo đảm sự thống nhất trong công tác chỉ đạo của Sở.

Điều 20. Trách nhiệm của Lãnh đạo Sở trong việc xem xét, xử lý văn bản

1. Xem xét cho ý kiến, nêu rõ những vấn đề đồng ý, không đồng ý và ý kiến chỉ đạo xử lý tiếp đối với từng hồ sơ, từng công việc.

2. Trường hợp cần thiết để xử lý kịp thời công việc thường xuyên, Ban Giám đốc có thể trao đổi, làm việc trực tiếp với chuyên viên được phân công theo dõi, xây dựng văn bản, đề án.

3. Những văn bản, đề án liên quan đến vấn đề lớn cần bàn bạc của tập thể Ban Giám đốc thì Phó Giám đốc phụ trách xem xét báo cáo Giám đổc quyết định nội dung cần đưa ra xin ý kiến của tập thể Ban Giám đốc.

Điều 21. Thẩm quyền ký văn bản

1. Giám đốc Sở ký Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở soạn thảo; các quyết định, công văn, báo cáo; chương trình, kế hoạch công tác của Sở; các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Sở, các văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức theo phân cấp và các văn bản khác mà Giám đốc xét thấy cần thiết.

2. Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đốc các quyết định, công văn, báo cáo; chương trình, kế hoạch công tác của Sở, các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Sở thuộc lĩnh vực công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký các văn bản đó. Đối với các văn bản trình lên cấp trên (Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, HĐND; UBND tỉnh…) các phó Giám đốc phải trình xin ý kiến Giám đốc trước khi ký phát hành.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Giám đốc Sở các văn bản, công văn hành chính thông thường:

a) Thông báo, giấy mời họp, công văn, thông báo ý kiến chỉ đạo công việc, kết luận cuộc họp, giao ban của lãnh đạo Sở gửi đến các phòng thuộc Sở; đến các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Văn bản nhắc nhở, đôn đốc các phòng thuộc Sở, các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thực hiện các chương trình công tác, kết luận của Lãnh đạo Sở; Văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng đối với các phòng thuộc Sở, các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện;

b) Cấp giấy đi đường sau khi có ý kiến của lãnh đạo phòng có CBCC đi công tác; Cấp giấy nghỉ phép cho công chức khi đã được lãnh đạo Sở đồng ý; cấp giấy giới thiệu cho công chức nhận bưu phẩm, bưu kiện, nhận tiền, tài liệu, bằng khen, giấy khen của cơ quan.

4. Chánh Thanh tra Sở ký các văn bản, giấy mời theo quy định của pháp luật về thanh tra.

5. Trưởng phòng Quản lý Giá và Công sản được Giám đốc Sở ủy quyền ký báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng.

6. Trưởng phòng Quản lý Ngân sách được Giám đốc Sở ủy quyền ký báo cáo thu, chi ngân sách 15 ngày và ước thực hiện hàng tháng.

Điều 22. Phát hành và lưu trữ văn bản

1. Sau khi văn bản được ký theo thẩm quyền, Văn thư có trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn trực tiếp soạn thảo, phát hành và lưu trữ văn bản theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

2. Việc cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu cho các cơ quan khác và cơ quan báo chí phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở.

Điều 23. Chế độ quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước

1. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy tài liệu, hồ sơ, thông tin, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. CBCC phải thực hiện đúng, nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Tài chính; không được cung cấp, trao đổi, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ, soạn thảo, lưu trữ trái phép thông tin có nội dung bí mật nhà nước, bí mật của cơ quan, đơn vị.

3. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt. Tài liệu Mật, tối Mật, tuyệt Mật phải được tổ chức lưu giữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo vệ đảm bảo an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do Giám đốc Sở quy định.

4. Nghiêm cấm CBCC không được mang tài liệu có đóng dấu Mật, Tối mật, Tuyệt mật ra khỏi cơ quan, đơn vị khi chưa có sự đồng ý của Giám đốc Sở.

Điều 24. Quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức

1. Con dấu của cơ quan, tổ chức:

a) Con dấu của Sở Tài chính: Sở Tài chính chỉ sử dụng 01 con dấu được đăng ký mẫu tại cơ quan Công an, đã được cấp Giấy chứng nhận đã đãng ký mẫu dấu, thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định vị trí pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của cơ quan Sở Tài chính được sử dụng dưới dạng con dấu ướt.

b) Con dấu của các tổ chức: Con dấu của Đảng ủy Sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Chi đoàn cơ sở, Thanh tra Sở và Ban chỉ huy quân sự Sở được quản lý và sử dụng theo quy định riêng.

2. Sử dụng con dấu của Sở Tài chính:

a) Đóng dấu các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý Nhà nước của Sở và các văn bản liên ngành, các văn bản được sử dụng con dấu của Sở Tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Thẩm quyền ký đóng dấu:

- Giám đốc Sở Tài chính.

- Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đốc Sở.

- Lãnh đạo Văn phòng, phòng Quản lý ngân sách và phòng Quản lý Giá và Công sản được phép thừa lệnh Giám đốc ký một số văn bản hành chính thông thường theo qui định tại Khoản 3, 5, 6 Điều 21của Quy chế này.

3. Sử dụng con dấu của các tổ chức: Trưởng, phó các tổ chức, đoàn thể của cơ quan được sử dụng con dấu của tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

4. Quản lý con dấu:

a) Con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc Sở Tài chính được giao cho Văn phòng (bộ phận văn thư) quản lý và thực hiện đóng dấu. Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờ phải theo đúng qui định của pháp luật;

b) Tất cả các loại văn bản giấy tờ khi đóng dấu đều phải lưu bản chính (có chữ ký trực tiếp) tại bộ phận văn thư (trừ văn bản liên ngành mà cơ quan không phải là chủ trì, bản xác nhận lý lịch, giấy đi đường, giấy nghỉ phép...) và phải được phân loại, bảo quản, lưu trữ theo qui định hiện hành.

5. Một số quy định khác:

a) Không được đóng dấu vào các văn bản khi chưa có chữ ký của người có thẩm quyền ký đóng dấu qui định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này, hoặc văn bản do người không có thẩm quyền ký đóng dấu.

b) Tất cả các văn bản (trừ một số văn bản theo quy định) chỉ được phát hành số lượng bằng số lượng gửi cho những nơi đã được chỉ định (nơi nhận) của văn bản và đêu phải được đóng dấu. Không được giữ lại văn bản có chữ ký chưa đóng dấu, nghiêm cấm cắt dán chữ ký vào các văn bản.

 

Chương VII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC;

TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CAO

 

Điều 25. Tiếp khách

1. Khách đến làm việc với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở, thực hiện đăng ký với Văn phòng để được chỉ dẫn.

2. Khách là lãnh đạo Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, lãnh đạo các huyện, thành phố, các tỉnh, của Trung ương đến làm việc với Sở, Văn phòng có trách nhiệm đón tiếp và báo cáo với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở được ủy quyền để có chương trình làm việc và tiếp khách. Nếu lãnh đạo Sở ủy quyền cho các phòng thì các phòng có trách nhiệm đón, tiếp khách.

3. Khi có yêu cầu tiếp khách, làm việc với tổ chức và cá nhân người nước ngoài phải có báo cáo xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, hình thức cuộc tiếp, thành phần tiếp, các đề xuất và kiến nghị.

4. Khi mời cơm thì mức chi thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Văn phòng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến và chỉ được mời cơm khi được sự đồng ý của Ban Giám đốc Sở.

Điều 26. Đi công tác

1. Giám đốc, các Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 01 lần) đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, chế độ, chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Khi Giám đốc, Phó Giám đốc đi công tác, Chánh Văn phòng có trách nhiệm:

a) Thông báo với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan chuẩn bị nội dung, thời gian đi công tác của lãnh đạo Sở.

b) Trường hợp đi công tác tại cơ sở, thông báo tới địa phương nơi đến làm việc về lịch làm việc của lãnh đạo Sở trước 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đột xuất.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ và CBCC khi đi công tác có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, ghi rõ nội dung và thời gian đi, trình Giám đốc phê duyệt. Sau chuyến công tác phải báo cáo kết quả với Lãnh đạo Sở, lãnh đạo phòng biết.

4. Mọi trường hợp cử CBCC đi công tác, học tập ở nước ngoài đều phải thực hiện các thủ tục theo đúng quy định. Người được cử đi học tập, công tác nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Nhà nước; sau khi kểt thúc thời gian công tác, học tập ở nước ngoài trở về nước phải có báo cáo kết quả công tác, học tập gửi Vãn phòng để báo cáo theo quy định.

Điều 27. Tiếp công dân; giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo

1. Việc tiếp công dân: Thực hiện theo Quy chế tiếp công dân tại Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng.

2. Việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo: Chánh Thanh tra Sở tham mưu, trình Giám đốc Sở ra quyết định xử lý đối với các khiếu nại, tổ cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở theo đúng Luật khiếu nại, tổ cáo.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

 

Điều 28. Nhiệm vụ báo cáo

1. Các Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ có nhiệm vụ:

a) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng năm) về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác, các đề án được phân công theo quy định của Sở. Báo cáo phải đảm bảo về thời gian, chất lượng và gửi về Văn phòng Sở để tổng hợp. Thời gian báo cáo được quy định như sau:

- Đối với báo cáo tháng: Chậm nhất là ngày 10 hàng tháng;

- Đối với báo cáo quý: Chậm nhất là ngày 05 của tháng cuối quý;

- Đối với báo cáo 06 tháng: Chậm nhất là ngày 30/5 hàng năm;

- Đối với báo cáo năm: Chậm nhất là ngày 25 tháng 11 hàng năm.

b) Báo cáo chuyên đề thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của phòng hoặc theo yêu cầu của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách.

Trường hợp các báo cáo có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn nghiệp vụ, thì phòng được giao chủ trì soạn thảo có quyền yêu cầu các phòng liên quan tham gia ý kiến, cung cấp thông tin; đồng thời phòng được yêu cầu có trách nhiệm tham gia, cung cấp đầy đủ thông tin, đúng thời gian cho phòng chủ trì soạn thảo.

Điều 29. Thông tin với cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan khác

1. Giám đốc Sở là người phát ngôn chính thức của Sở Tài chính theo quy định hiện hành. Các cá nhân không được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin cho báo chí thì không được nhân danh cơ quan để cung cấp thông tin cho báo chí.

Tất cả mọi yêu cầu về việc cung cấp, trao đổi thông tin với các cơ quan tổ chức bên ngoài, các cơ quan thông tin đại chúng liên quan đến tài liệu, số liệu của cơ quan phải được sự đồng ý của Ban Giám đốc Sở.

2. Quyền thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin đối với lĩnh vực khiếu nại, tố cáo thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

Điều 30. Thông tin cho cán bộ, công chức trong cơ quan

Việc công khai những thông tin được biết cho CBCC trong cơ quan thực hiện theo các quy định hiện hành.

Chương IX

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; KỶ LUẬT

 

Điều 31. Thi đua, khen thưởng

1. Ban Giám đốc và Ban chấp hành Công đoàn Sở tổ chức phát động phong trào thi đua hàng năm nhằm phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của cơ quan.

2. Hội đồng Thi đua Khen thưởng của Sở thực hiện tham mưu cho Giám đốc Sở khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các đơn vị và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong năm và qua các đợt thi đua theo quy định.

Điều 32. Kỷ luật

CBCC vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 33. Tổ chức thực hiện

1. Quy chế làm việc của Sở được thông qua lấy ý kiến toàn thể CBCC trong cơ quan. Trưởng các phòng có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến tất cả CBCC trong cơ quan Sở Tài chính Lâm Đồng biết và tự giác chấp hành.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp, yêu cầu Trưởng các phòng báo cáo kịp thời về Văn phòng để tổng hợp, trình Ban Giám đốc Sở xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Đặng Đức Hiệp