Tài liệu tuyên truyền điện tử:Tìm hiểu về Thừa phát lại và Chức năng lập vi bằng của Thừa pháp lại 

TÌM HIỂU VỀ THỪA PHÁT LẠI VÀ CHỨC NĂNG LẬP vi BẰNGCỦA THỪA PHÁP LẠI
(Tài liệu tuyên truyền điện tử)

    I. Thừa phát lại là ai
    
Thừa phát lại là Người được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm các công việc thu thập, tạo lập chứng cứ trong hoạt động tố tụng; xác minh điều kiện thi hành án; trực tiếp thực hiện việc thi hành án dân sự và tống đạt văn bản của Tòa án hoặc Cơ quan Thi hành án.
    Thừa phát lại làm việc theo yêu cầu của khách hàng và nhận phí, thù lao sau khi hoàn thành công việc theo thỏa thuận.
    II. Những công việc Thừa phát lại được làm
   
 Theo pháp luật hiện hành, Thừa phát lại được thực hiện các công việc sau:
    1. Tống đạt văn bản, giấy tờ: là việc Thừa phát lại thực hiện thông báo, giao nhận các văn bản của Tòa án và Cơ quan Thi hành án theo quy định của pháp luật.
    2. Lập vi bằng: là việc Thừa phát lại lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.
    3. Xác minh điều kiện thi hành án: là việc Thừa phát lại tiến hành xác minh tài sản, thu nhập của người phải thi hành án để thi hành nghĩa vụ về tài sản của người phải thi hành án trong quá trình tổ chức thi hành án.
    4. Trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự: là việc Thừa phát lại tổ chức thi hành các Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
    III. Phạm vi và hình thức hoạt động của Thừa phát lại
    
Thừa phát lại hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng Thừa phát lại, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác.
    Thừa phát lại hoạt động dười hình thức Văn phòng Thừa phát lại.
    IV. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại
    
Chi phí việc lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện theo thỏa thuận giữa người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại.
    Văn phòng Thừa phát lại thu chi phí tổ chức thi hành án theo mức chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phí thi hành án dân sự (bằng với mức phí của các Cơ quan Thi hành án dân sự).
    V. Chức năng lập vi bằng của Thừa phát lại
    
1. Khái niệm vi bằng
Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.
    2. Thẩm quyền lập vi bằng
    Theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi heo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp sau đây:
    - Không lập vi bằng các trường hợp liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của Thừa phát lại.
    - Không lập vi bằng các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng.
    - Không lập vi bằng các trường hợp vi phạm bí mật đời tư, trái đạo đức xã hội.
    - Không lập vi bằng các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng, thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp. Không lập vi bằng để chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; không xác nhận chữ ký, bảo sao từ bản chính.
    - Không lập vi bằng các sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng, trừ trường hợp sự kiện, hành vi trái pháp luật do người khác thực hiện ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu lập vi bằng.
    - Không lập vi bằng để ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến hoặc những sự kiện, hành vi chỉ thông qua lời kể của người khác.
    - Không lập vi bằng các sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức đang thi hành công vụ, trừ trường hợp sự kiện, hành vi đó rõ ràng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của người yêu cầu lập vi bằng.
    - Không được cố tình lập vi bằng việc mua bán nhà đất thông qua hình thức ghi nhận việc giao nhận tiền, lập vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền để che giấu mục đích không phù hợp với quy định của pháp luật.
    - Không lập vi bằng các trường hợp bị cấm khác theo quy định của pháp luật. 
    - Các “tài liệu chứng minh” kèm theo vi bằng phải được Thừa phát lại thực hiện trong phạm vi, thẩm quyền lập vi bằng.
    3. Phạm vi lập vi bằng
    Thừa phát lại của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
    Danh sách các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được đăng công khai tại Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng: http://stp.lamdong.gov.vn/
    4. Giá trị pháp lý của vi bằng
    Vi bằng do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại để làm rõ tính xác thực của vi bằng.
    Theo quy định của pháp luật, vi bằng do Thừa phát lại lập không phải văn bản công chứng, chứng thực và không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực; vi bằng chỉ ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật, diễn ra mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
    5. Thủ tục lập, đăng ký vi bằng
    - Các cá nhân, tổ chức muốn lập vi bằng phải thỏa thuận với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng.
    - Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại thực hiện. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc soạn thảo vi bằng nhưng Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến và chịu trách nhiệm về vi bằng do mình lập.
    - Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận của Thừa phát lại phải khách quan, trung thực.
    - Vi bằng lập thành 03 bản chính: 01 bản giao người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng để đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng; 01 bản lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại.
    - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp kiểm tra, vào sổ đăng ký vi bằng Thừa phát lại. Vi bằng được xem là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp.
    - Việc cấp bản sao vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại - nơi lưu trữ vi bằng thực hiện.
    6. Một số trường hợp lập vi bằng
    - Xác nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình;
    - Xác nhận tình trạng nhà trước khi mua nhà; cho thuê nhà;
    - Xác nhận tình trạng nhà, đất bị lấn chiếm;
    - Xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản khác trái pháp luật;
    - Xác nhận tình trạng tài sản trước khi ly hôn, thừa kế;
    - Xác nhận hàng giả bày bán tại cơ sở kinh doanh, thương mại;
    - Xác nhận việc giao hàng kém chất lượng;
    - Xác nhận hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
    - Xác nhận việc tổ chức cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông;
    - Xác nhận mức độ ô nhiễm;
    - Xác nhận sự chậm trễ trong thi công công rình;
    - Xác nhận tình trạng công trình khi nghiệm thu;
    - Xác nhận các hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực tin học, báo chí, phát thanh, truyền hình như: đưa các thông tin không đúng sự thực; đưa thông tin khi chưa được phép người có thẩm quyền; vu khống...
    - Xác nhận các giao dịch mà theo quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng; những việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp;
    - Xác nhận tình trạng thiệt hại của cá nhân, tổ chức do người khác gây ra;
    - Xác nhận việc từ chối thực hiện công việc của cá nhân, tổ chức mà theo quy định của pháp luật cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện;
    - Xác nhận các sự kiện pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
    VI. Các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh lâm Đồng
    
Tính đến ngày 31/10/2019, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 02 Văn phòng Thừa phát lại:
    1. Văn phòng Thừa phát lại thành phố Bảo Lộc
    Địa chỉ: Lô 55 dãy CH2a Nguyễn Công Trứ, Phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
    Điện thoại: 02633 274 999
    2. Văn phòng Thừa phát lại thành phố Đà Lạt
    Địa chỉ: Số 266 (số cũ 68) Hai Bà Trưng, Phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
    Điện thoại: 02633 999 989.

    Tải file điện tử: tại đây

 Các tin khác