Skip navigation links
Giới thiệu phòng KSTTHC
Chức năng và nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
Thành viên
Bộ TTHC được công bố
Bộ TTHC cấp sở
Bộ TTHC cấp huyện
Bộ TTHC cấp xã
Tin tức - truyền thông
Văn bản chỉ đạo
Tin hoạt động cải cách TTHC
Hoạt động kiểm soát TTHC
Tiếp nhận phản ánh
Giới thiệu nội dung phản ánh
Tiếp nhận phản ánh
Kết quả xử lý
Rà soát, đánh giá TTHC
Hướng dẫn mẫu đánh giá
Lấy mẫu đánh giá
Nhận xét mẫu đánh giá

 WP - Xem chi tiết TTHC (SubPortal)



Tên thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Cơ quan thực hiện UBND cấp huyện
Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại;
- Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại;
- Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 06/02/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng, quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Thủ tục
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, nộp hồ sơ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế).
Công chức tiếp nhận hồ sơ  kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại.
Thời gian nộp hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.
b) Bước 2: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện quyết định cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
c) Bước 3. Chủ trang trại nhận kết quả tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế); trong trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản uỷ quyền đã được công chứng, chứng thực.
Cán bộ trả kết quả thu lại giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu người nhận ký nhận Giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Thời gian nhận kết quả từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân là chủ trang trại cũ và các tài liệu liên quan đến việc thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng trang trại;
- Báo cáo tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại sau khi được thừa kế, chuyển nhượng (theo mẫu), có xác nhận của UBND xã nơi trang trại đang hoạt động;
- Giấy chứng minh nhân dân photo, kèm ảnh 3 x 4 của chủ trang trại.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế).
6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (có mẫu kèm theo).
b) Biểu tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại sau khi được thừa kế, chuyển nhượng (có mẫu kèm theo).
8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có giá trị hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm đạt năm mươi triệu đồng trở lên.
b) Có quy mô sản xuất như sau:
- Đối với trang trại trồng trọt (đất liền vùng, liền khoảnh): Có diện tích trang trại 03 ha trở lên đối với cây hàng năm và 05 ha trở lên đối với cây lâu năm; riêng trang trại trồng hồ tiêu thì chỉ cần quy mô 0,5 ha trở lên; trang trại lâm nghiệp phải có quy mô 10 ha trở lên.
- Đối với trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò …) sinh sản, lấy sữa có thường xuyên 10 con trở lên; chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên 50 con trở lên.
+ Chăn nuôi tiểu gia súc (lợn, dê …) sinh sản thường xuyên 20 con trở lên đối với lợn và 100 con trở lên đối với dê, cừu và gia súc khác, chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt có thường xuyên 200 con trở lên.
+ Chăn nuôi gia cầm có thường xuyên 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).
- Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản (diện tích mặt nước liền vùng, liền khoảnh): Phải có diện tích mặt nước từ 02 ha trở lên. Riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp (nuôi thâm canh có áp dụng công nghệ cao) thì mức tối thiểu là 01 ha diện tích mặt nước.
Loại Cấp huyện : Nông lâm nghiệp
Thời gian
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí
Không
Đính kèm  Bieu_KQĐT.doc
Cấp đổi GCN_KTTT.doc
Nghịquyết_03_2000.doc
QĐ_05_2006.doc
tt74.2003.doc
TTLT_69_2000.doc


Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
CHUYÊN TRANG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG
Cơ quan quản lý: Văn phòng UBND tỉnh
Địa chỉ: Số 4 Trần Hưng Đạo, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 0263.3533428 - Email: kstthc@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này