Skip navigation links
Trang chủ
Hệ thống chính trị
Văn bản QPPL
Tin tức - Sự kiện
Thủ tục Hành chính
Truyền thanh Truyền hình
Liên hệ
Sơ đồ website
Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Các phòng-ban
Phòng Tư Pháp huyện Đơn Dương
Phòng Y Tế huyện Đơn Dương
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đơn Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đơn Dương
Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Đơn Dương
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đơn Dương
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đơn Dương
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đơn Dương
Thanh tra huyện Đơn Dương
Phòng Dân Tộc huyện Đơn Dương
Phòng Nội Vụ huyện Đơn Dương
Phòng Kinh Tế và Hạ Tầng huyện Đơn Dương
Văn phòng HĐND & UBND huyện
Công khai ngân sách
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Hướng dẫn kỹ thuật
Video giới thiệu
Đơn Dương Hội Nhập Và Phát Triển
Video thời sự của huyện
Phóng sự Chủ tịch nước Trương Tấn Sang thăm huyện Đơn Dương
Phóng sự Điểm Sáng Vùng Sâu

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
Kế hoạch thực hiện chương trình trọng tâm về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 -2015 

  ỦY BAN NHÂN DÂN                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐƠN DƯƠNG                                                   Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­                                                                            

    Số:1001/ KH-UBND                                                 Đơn Dương, ngày 16 tháng 8 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện chương trình trọng tâm về phát triển

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đơn Dương

(giai đọan 2011-2015).

 

Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 28/7/2010 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đơn Dương lần X(Nhiệm kỳ 2010-2015);

Căn cứ  Quyết định số: 118/QĐ-UBND  ngày 22 tháng 01 năm 2010  của UBND tỉnh Lâm Đồng  V/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;

UBND huyện Đơn Dương xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình trọng tâm về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015 như sau:

 

PHẦN I

Tình hình thực hiện chương trình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2010:

 

 Với hơn 70% dân cư sinh sống bằng nghề nông, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất rau củ quả, huyện Đơn Dương có đầy đủ tiềm năng cũng như khả năng trở thành một trong những địa phương mạnh về sản xuất hàng nông sản. Cùng với truyền thống sản xuất nông nghiệp là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: trên 36.000 ha rừng, giàu tài nguyên khoáng sản (sét, đá granit, kaolanh, than bùn…) tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp: vật liệu xây dựng, chế biến .... phát triển.

Trong 5 năm qua, dựa vào tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ngành, ngành công nghiệp-TTCN trên địa bàn huyện đã có sự chuyển biến tích cực, phát triển đầu tư các cơ sở khai thác chế biến sản phẩm có tính đặc thù của địa phương như: vật liệu xây dựng, rau quả, nước chấm, sữa …. Hằng năm sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp  đều tăng từ 16-17%, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế năm 2010 đạt 278.663 triệu đồng và toàn huyện có trên 555 cơ sở sản xuất công nghiệp-xây dựng thu hút hơn 2.500 lao động. Các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất điện nước có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn; lưới điện hạ thế đã đến 100% thôn, xã trên địa bàn huyện, đây là động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa nền kinh tế của huyện. Hiện nay, Huyện đã xây dựng quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Ka đô với tổng diện tích 47 ha và đã thu hút được 03 đơn vị vốn nước ngoài vào đầu tư sản xuất tại cụm. Ngoài ra, còn có các cơ sở, nhà máy chế biến khác như: 3 cơ sở sản xuất gạch tuy nen, 2 cơ sở chế biến gỗ cao cấp, 1 cơ sở chế biến phân vi sinh, 1 cơ sở chế biến sữa, 2 cơ sở chế biến cà chua cô đặc, 1 cơ sở cung cấp nước sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ và nhiều cơ sở mở rộng quy mô, thay đổi thiết bị máy móc. Đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương

Bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn một số tồn tại như:

- Tốc độ tăng trưởng ngành CN-TTCN chậm, chưa phát huy hết lợi thế.

 

- Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết hiệu quả, thiếu một sự quản lý đồng bộ, xuyên suốt, công tác phối hợp còn nhiều hạn chế.

- Thu hút đầu tư vào CN-TTCN còn chậm, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém.

- Công tác Quy hoạch, hoạch định chiến lược phát triển thiếu sự nhất quán, chưa gắn phát triển công nghiệp với nông nghiệp nông thôn, chưa có biện pháp triển khai thực hiện nên sản xuất khai thác còn tự phát, bừa bãi, lãng phí, gây ô nhiễm môi trường; hơn nữa năng lực sản xuất chế biến của các doanh nghiệp chưa đáp ứng sức sản xuất sản phẩm nông sản của người nông dân. Về cơ sở hạ tầng của các vùng nguyên liệu và chế biến phần lớn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp chế biến nông sản, mức độ đầu tư chưa hợp lý và có lúc còn xem nhẹ. Các địa bàn vùng sâu, vùng xa hệ thống đường giao thông kém, việc giao thương khó khăn nên cước phí vận chuyển cao. Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như các ngành chưa chú trọng đến công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm nên khả năng tiếp thị sản phẩm chưa cao, vì thế các cơ sở chưa nhạy bén trong việc thay đổi mẫu mã, mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

 - Điều kiện về hạ tầng xã hội còn kém, việc đầu tư xây dựng CSHT kỹ thuật là cần thiết  để tạo cho việc thu hút các nhà đầu tư mới cũng như các doanh nghiệp hiện có, phát triển theo quy họach chi tiết được duyệt nhưng huyện thiếu chủ động vì không cân đối được vốn.

- Các Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy trong cụm công nghiệp, có ngành nghề kinh doanh chính là thu mua, chế biến rau quả nhưng chưa gắn kết với vùng nguyên liệu địa phương.

- Những cơ sở sản xuất hàng thủ công truyền thống chỉ bước đầu có hướng khôi phục, chưa được đầu tư sản xuất và giải quyết thị trường tiêu thụ.

- Công tác triển khai đào tạo, phát triển  nguồn nhân lực còn yếu chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của các cơ sở chế biến cũng như sự phát triển chung của toàn ngành.

 

PHẦN II

Kế hoạch thực hiện chương trình công nghiệp-TTCN

huyện Đơn Dương giai đoạn 2011-2015

 

I. Quan điểm phát triển CN-TTCN.

- Phát triển công nghiệp tạo bước đột phá để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng GDP, nâng cao đời sống nhân dân .

- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển vùng nguyên liệu và phát triển nông thôn; thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ và thương mại liên quan, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động; đẩy nhanh xây dựng nông thôn mới; lựa chọn các ngành nghề có lợi thế, điều kiện phát triển, công nghệ-kỹ thuật tiên tiến, hiện đại.

- Phát triển công nghiệp trên cơ sở phải gắn liền với Quy hoạch của tỉnh, huyện: phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.

- Phát huy các kết quả, thành tựu đã có của huyện: nhãn hiệu chứng nhận Dứa cayenne Đơn Dương, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, các kết quả đề tài, dự án KHCN theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X (số 26-NQ/TW) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

II. Những mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể.

1/ Mục tiêu chung

-  Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2015 theo hướng phát triển nhanh, bền vững, tạo điều kiện tối đa để thu hút các nguồn lực, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư và thành phần kinh tế, tập trung ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Ưu tiên  phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế gắn với vùng nguyên liệu như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là các dự án chế biến rau, sữa, thịt để ổn định và phát triển nguồn nguyên liệu, tạo động lực thúc đẩy nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển nhằm đưa công nghiệp thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn có tính đột phá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, phát triển kinh tế xã hội của huyện, tham gia tích cực phát triển nông nghiệp-nông dân-nông thôn.

- Kêu gọi, khuyến khích, quảng bá các chính sách ưu đãi để huy động tối đa mọi nguồn lực, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư và thành phần kinh tế để thu hút đầu tư; hợp tác quốc tế, hợp tác liên tỉnh, liên vùng tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

-Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng để kêu gọi, thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Ka Đô, gắn phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái  bền vững.

2/ Mục tiêu cụ thể     

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành CN-TTCN đạt 27-28%. Đến năm 2015, tỷ trọng ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp chiếm 16% trở lên trong GDP của huyện; tăng giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp lên gấp 03 lần so với năm 2010.

- Thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Ka Đô lấp đầy khoảng 80% diện tích, đồng thời triển khai các dự án khác như: phát triển thêm Điểm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

- Nâng cấp, mở rộng lưới điện để có 100% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện, cung cấp đủ 100% công suất cho các nhà máy chế biến; địa điểm, khu vực sản xuất của người dân.

-  Hoàn thành nhà máy hoặc trạm cấp nước sạch cho các vùng Thị trấn Thạnh Mỹ, Thị trấn Dran, xã Lạc Xuân, cụm công nghiệp Ka Đô và cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở hầu hết các xã trên địa bàn.

- Từng bước khôi phục, mở rộng các mặt hàng truyền thống làm cơ sở phát triển hàng thủ công mỹ nghệ sau này như: gốm, nhẫn bạc, đan lát, thêu, dệt.... 

- Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ trên địa bàn các xã, thị trấn.

III. Nhiệm vụ

1. Đầu tư vào các cụm, điểm công nghiệp:

Tăng cường tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vào cụm, điểm công nghiệp như: đường giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, hệ thống xử lý nước thải tại cụm công nghiệp đã được quy hoạch… huy động các nguồn vốn và đa dạng hóa các hình thức đầu tư thực hiện để các doanh nghiệp ứng vốn đầu tư kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp để đầu tư cơ sở sản xuất.

2. Đối với các ngành công nghiệp chủ yếu:

- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch các mặt hàng nông, lâm sản có thế mạnh tại địa phương (rau tươi, cà chua, dứa, hồng, nấm các loại, sữa ...). Phát triển các công nghệ thích hợp với quy mô vừa và nhỏ, hộ gia đình trong chế biến và bảo quản lâu dài bằng các phương pháp công nghệ sinh học vào trong khâu bảo quản các mặt hàng nông sản, thực phẩm.

Thu hút thêm một số dự án chế biến thịt, chế biến sữa theo số lượng đàn bò phát triển trên địa bàn, đảm bảo đến năm 2015 sản phẩm sữa đều được qua sơ chế.

Chế biến rau, quả: phát triển vùng rau, quả tập trung chất lượng cao tại một số địa bàn của huyện: thị trấn Thạnh Mỹ, Dran, Ka đô, Quảng Lập, Tutra, Lạc Lâm để cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến (cà chua cô đặc, nấm đóng hộp, đồ gia vị, nước ép hoa quả…), tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; khuyến khích liên doanh, hợp tác đầu tư xây dựng các cơ sở có công nghệ và thiết bị hiện đại để chế biến rau, quả xuất khẩu.

Chế biến lâm sản: không mở rộng thêm chỉ duy trì các cơ sở hiện có; đổi mới công nghệ chế biến hiện đại, đa dạng hóa các sản phẩm gỗ (sản xuất các vật dụng gỗ thành phẩm), tiết kiệm nguyên liệu, tận dụng các phế phẩm để tạo ra các mặt hàng sản phẩm gỗ khác như (gỗ ghép, ván dăm, ván ép lớp…).

- Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD.

 Phát huy hết công suất các lò gạch tuynen hiện có; phát triển thêm một số lò tuynen tại những nơi có nguồn nguyên liệu; Xóa bỏ các lò sản xuất gạch, ngói thủ công truyền thống gây ô nhiễm môi trường và khuyến  khích phát triển  công nghệ sản xuất gạch không nung, các sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn…theo công nghệ mới làm vật liệu xây dựng thay thế gạch nung, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xử lý môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng tại Thạnh Mỹ, Tutra, Kađơn, Pro.

Tạo điều kiện khai thác cát, đá, sỏi, phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng theo hướng đổi mới thiết bị và nâng cao chất lượng khai thác, đảm bảo môi trường, cảnh quan; chế biến đá xây dựng các loại, đá ốp lát tại khu vực xã Lạc Xuân, Ka đô, Tutra, Lạc Lâm; khai thác cát tại xã Pro, Ka đơn và lòng sông Đa nhim .

Khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sâu và tinh, nhằm nâng cao giá trị tài nguyên; đặc biệt chú trọng công tác bảo vệ môi trường; tiết kiệm năng lượng; bảo đảm kiểm soát được ô nhiễm trong khai thác, chế biến khoáng sản và cải tạo phục hồi môi trường sau khi khai thác;

- Các ngành công nghiệp phụ trợ. 

Lĩnh vực điện năng: Phát triển hệ thống điện hạ thế đảm bảo cung cấp ổn định điện lưới cho nhân dân sử dụng, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình điện trung, hạ thế về thôn, xã vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo cung ứng điện đầy đủ, ổn định cho các cụm, điểm công nghiệp; khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung của người dân: nâng công suất trạm và kéo dài đường điện đến tận các khu vực sản xuất, tưới tiêu nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, giảm tổn thất và an toàn sử dụng điện. Hỗ trợ phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, khí sinh học…

Nước sạch sinh hoạt: Hoàn thành xây dựng nhà máy hoặc trạm cung cấp nước sinh hoạt cho Thị trấn Dran, Lạc Xuân và xã Ka Đô phục vụ Cụm công nghiệp và dân cư trong xã, phấn đấu đến năm 2015 trên 70% dân cư tại các khu vực này có nước sạch sinh hoạt .

Công nghiệp cơ khí: Phát triển các ngành sản xuất cơ khí, sản xuất máy móc, dụng cụ đạt chất lượng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (máy băm cỏ, máy thái chuối, máy gieo hạt, máy vô bầu đất, máy đóng chậu…), sửa chữa máy móc thiết bị, máy nông nghiệp, chế tạo công cụ thay thế, sản xuất nông cụ, sản xuất lắp đặt công nghệ nhà kính, nhà lưới …

 Công nghiệp hóa chất, may mặc: Thu hút các dự án sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ từ các nguyên liệu sẳn có ( sử dụng nguyên liệu là các phụ phẩm trong nông nghiệp), nhà máy chế biến thức ăn gia súc (từ bã dứa cayenne, bắp, sắn…), may mặc và giầy da tại cụm công nghiệp Ka đô, xã Tu tra.

 - Phát triển các ngành nghề TTCN nông thôn.

Tiếp tục hưởng ứng, phổ biến, tham gia các cuộc thi sáng tạo sản phẩm CN-TTCN mới phục vụ du lịch và xuất khẩu theo định kỳ gắn với các chương trình, lễ hội do Tỉnh tổ chức như: Festival hoa, hội thi sáng tạo KHKT… nhằm bảo tồn, duy trì và từng bước khôi phục các ngành nghề truyền thống của địa phương như nhẫn bạc Chu ru, gốm Pró, đan lát mây tre (gùi, giỏ…), thêu dệt thổ cẩm…. tại các xã: Đạ ròn, Pró, Tutra, Ka đơn; nghiên cứu phát triển một số ngành nghề mới phù hợp với điều kiện của địa phương như đan, dệt lưới (dựng nhà lưới) phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, sơ chế rau an toàn…gắn với phục vụ du lịch, thu hút lao động nông thôn, nông nhàn.

3. Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển CN-TTCN.

Hướng dẫn nông dân các quy trình sản xuất như: gieo giống, chăm sóc đối với các loại cây trồng mới đang có thị trường tiêu thụ ổn định, từng bước áp dụng quy trình sản xuất rau, quả an toàn, sạch (Vietgap hay Globalgap). Đào tạo nâng cao chuyên môn cho kỹ thuật viên khuyến nông cơ sở phụ trách trồng trọt của xã, thị trấn được phân công theo dõi, chỉ đạo bám sát tình hình trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho các giống cây quy hoạch của vùng nguyên liệu.

IV. Giải pháp

1. Rà soát, bổ sung Quy hoạch hiện có và xây dựng kế hoạch hàng năm:

Trên cơ sở Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của Tỉnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, cần nghiên cứu, điều tra, đánh giá nhằm định hướng, xác định các khu vực, các ngành nghề công nghiệp có thể phát triển gắn với vùng nguyên vật liệu tại huyện như:

- Xác định vùng khai thác khoáng sản phục vụ công nghiệp VLXD: đá, sét, cát, sỏi tại các xã: Pró, Tutra, Lạc Xuân, Ka đơn, Thạnh Mỹ và Dran với công nghệ phù hợp.

- Xác định vị trí chuyển địa điểm Điểm công nghiệp VLXD (xã Tutra, Ka đơn).

- Vùng phát triển các nhà máy phân bón, thức ăn gia súc… tại Đạ ròn, Tutra.

+ Chế biến nông lâm sản, thực phẩm, giầy da, may mặc tại cụm công nghiệp Ka đô, Thạnh Mỹ và xã Tutra.

+ Ngành cơ khí chế tạo máy phục vụ nông nghiệp nông thôn tại xã Lạc Lâm, Đạ ròn và Thạnh Mỹ.

2. Giải pháp về vốn:

- Thực hiện đầy đủ các chính sách thu hút đầu tư dưới nhiều hình thức; tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước của các nhà đầu tư thực hiện các dự án cụ thể để phát triển công nghiệp theo quy hoạch, định hướng của tỉnh; huy động nguồn vốn trong nhân dân; huy động các ngân hàng cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên;

- Hàng năm Phòng Tài chính kế hoạch tổng hợp, xây dựng kế hoạch bố trí vốn ngân sách để hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, giải phóng mặt bằng, hệ thống xử lý chất thải cụm công nghiệp.

- Phát triển các dự án công nghiệp và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại các xã nông thôn mới bằng nguồn vốn khuyến công.

3. Giải pháp về công nghệ:

Tập trung đổi mới công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật theo hướng chính là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất; không đầu tư, nhập khẩu thiết bị, công nghệ lạc hậu; chú trọng đầu tư nghiên cứu khoa học phục vụ cho các ngành có thế mạnh của địa phương như khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông , lâm sản, cơ khí máy nông nghiệp; nhân rộng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, đánh giá vào sản xuất.

4. Giải pháp về đất đai:

Tập trung thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp vào các cụm ,điểm công nghiệp đã được quy hoạch; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên đất; ưu tiên thu hút các dự án chế biến gắn với vùng nguyên liệu, góp phần công nghiệp hóa nông thôn, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến lâm sản trên địa bàn thuê đất phát triển rừng nguyên liệu, đảm bảo phát triển bền vững.

5. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng:

Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hạ tầng cụm công nghiệp, điểm sản xuất vật liệu xây dựng; tranh thủ nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh và bố trí một phần ngân sách của địa phương (hàng năm khoảng 5-7% vốn xây dựng cơ bản) để tập trung hoàn chỉnh hạ tầng cụm CN Ka đô, đáp ứng mặt bằng và hạ tầng thiết yếu nhằm khai thác hiệu quả diện tích đất công nghiệp đã được quy hoạch. Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định.

6. Giải pháp về nguồn nhân lực:

Phát triển đồng bộ các trường dạy nghề trên địa bàn với trang thiết bị hiện đại, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn; đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với các nhà máy; hỗ trợ việc dạy nghề và nâng cao tay nghề tại các đơn vị sản xuất từ nguồn kinh phí dạy nghề và khuyến công hàng năm của tỉnh.

7. Giải pháp phát triển thị trường:

- Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, quảng bá sản phẩm, đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp trong nước và nước ngoài. Tạo điều kiện cho các hội ngành nghề được hình thành, hoạt động và phát triển nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin, tìm kiếm đối tác kinh doanh; giới thiệu quảng bá các sản phẩm… nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tạo điều kiện hỗ trợ các cơ sở tiếp cận với các thị trường tiềm năng, liên kết để mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh;

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn để nâng cao tính cạnh tranh, mở rộng thị trường.

- Các địa phương triển khai thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của chính phủ, khuyến khích doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp CNC (kết hợp với cung ứng vật tư, kỹ thuật…) để phương thức này thực sự đi vào cuộc sống, đem lại hiệu quả, đẩy nhanh lưu thông hàng hóa, tạo lập các quan hệ gắn kết chặt chẽ và ổn định.

8. Giải pháp bảo vệ môi trường:

Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường tại tất cả các đơn vị sản xuất, các cụm, điểm công nghiệp trong huyện; đánh giá đầy đủ các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất để thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm; khuyến khích ngăn chặn ô nhiễm từ nguồn và áp dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường theo quy định; hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường.

9. Cải cách thủ tục hành chính, thu hút đầu tư và các giải pháp khác để phát triển ngành công nghiệp:

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục theo hướng nhanh gọn, thuận lợi cho nhân dân, các nhà đầu tư. Xây dựng quy chế phối hợp phân công giữa các ban, ngành, địa phương. Rà soát lại cơ chế và các thủ tục hành chính, đề nghị bãi bỏ các khâu, các thủ tục không cần thiết, hoàn thiện và thực hiện tốt trong lĩnh vực đầu tư. Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển; cần xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước, có những quy định cụ thể vừa tạo thuận lợi, vừa quản lý chặt chẽ trong kinh doanh và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, doanh nghiệp;

- Rà sóat, bổ sung, xây dựng quy họach phát triển ngành CN-TTCN cho phù hợp với từng thời điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng áp dụng công nghệ cao, ưu đãi các chuyên gia kỹ thuật đầu đàn, các nghệ nhân, công nhân có tay nghề cao đến làm việc tại huyện;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và bảo hộ thương hiệu; tổ chức cho các doanh nghiệp tham dự hội chợ trong nước để có các cơ hội tham gia quảng bá sản phẩm và thương hiệu.

- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ nhằm kêu gọi và thu hút đầu tư cụm công nghiệp Ka Đô theo hướng đa ngành nghề nhưng chủ yếu và ưu tiên cho công nghệ chế biến nông sản thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu tại địa phương, quy hoạch quỹ đất dành cho cụm, điểm công nghiệp phát triển.

- Quy hoạch quỹ đất phát triển vùng nguyên liệu sản xuất tập trung theo hướng sản xuất công nghệ cao phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến, khuyến khích thành lập các tổ hợp tác tạo sự liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp với người nông dân và vùng nguyên liệu.

- Tập trung thực hiện các chương trình, dự án khuyến công hàng năm để hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các dự án nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất. Ứng dụng, chuyển giao, triển khai nhân rộng các kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học công nghệ vào trong sản xuất tại địa phương.

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp -TTCN phải coi trọng sản xuất các mặt hàng, sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn. Để từ đó có nguồn nguyên liệu là nông lâm sản hoặc bán thành phẩm cung cấp cho sản xuất các mặt hàng tiêu dùng, xuất khẩu. Thị trường nông nghiệp, nông thôn mà nền tảng là kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế tập thể… sẽ là những cơ sở kinh tế vừa tiêu thụ các sản phẩm của CN-TTCN, vừa tự đầu tư, tiếp nhận chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn.

V. Lộ trình và phân công thực hiện các nhiệm vụ: (Phụ lục đính kèm)

VI. Tổ chức thực hiện

 1. Các đơn vị, phòng ban có liên quan và UBND các Xã-Thị trấn tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện kế hoạch này gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 theo nhiệm vụ kế hoạch hằng năm nhà nước giao cho ngành, cho đơn vị .

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị: Các đơn vị, phòng, ban có liên quan và UBND các Xã- Thị trấn xây dựng chương trình kế hoạch triển khai cụ thể, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, các giải pháp, đặc biệt giải pháp về vốn để triển khai .

- Định kỳ các đơn vị báo cáo  2 lần trong năm : 6 tháng (trước ngày 15/6) và cả năm (trước 30/11) về UBND huyện (qua phòng Công Thương).

3. Giao cho phòng Công Thương huyện Đơn Dương chủ trì phối hợp với VP-HĐND-UBND huyện theo dõi, đôn đốc các đơn vị, các Xã-Thị trấn  triển khai thực hiện theo kế hoạch này .

 

Nơi nhận                                                                                CHỦ TỊCH

- TT Huyện ủy, TT HĐND huyện;                                                (Đã ký)

- CT, các P.CT UBND huyện;

- Các phòng ban, xã-Thị trấn ;

- LĐVP;

- Lưu VPUB.                                                                          Đinh Ngọc Hùng

 

 

 




 

PHỤ LỤC

LỘ TRÌNH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

 

Nhiệm vụ

Nội dung công việc

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

1.Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất nhiệm vụ phát triển ngành CN-TTCN huyện Đơn Dương giai đoạn 2011-2020.

Phòng Công Thương

Phòng TN-MT, NN-PTNT, các xã-TT

2011-2012

2. Quy hoạch làng nghề TTCN& nghề truyền thống

Phòng Công Thương

Phòng TN-MT; NN-PTNT; các xã-TT

Khi đã có quy hoạch phát triển ngành

3.Rà soát bổ sung đề nghị điều chỉnh các dự án được duyệt:

 

Cơ quan chuyên môn

 

 

Các phòng ban, các xã, thị trấn

 

 

Hàng năm

 

 

- Phát triển lưới điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt nói chung và theo đề án phát triển điện Tây nguyên giai đoạn II.

 

 

Phòng Công Thương

 

 

 

Điện lực Đơn Dương, các xã-TT

 

 

2011-2015

 

4.Tiếp nhận bố trí các dự án đầu tư theo QH chi tiết cụm, điểm CN và kế hoach, quy hoạch sử dụng đất.

Phòng TC-KH

Phòng CT; TN-MT; các xã-TT

Thường xuyên

II. Thu hút đầu tư và huy động nguồn đầu tư

1.Triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thu hút đầu tư theo luật đầu tư .

Phòng TC-KH

Các phòng ban, các xã-TT

Thường xuyên

2.Xây dựng kế hoạch và lập danh mục các dự án để kêu gọi  và thu hút đầu tư

Phòng TC-KH

Phòng TN-MT; NN-PTNT; Công Thương

Hàng năm

3.Xây dựng kế hoạch và tranh thủ nguồn vốn khuyến công, KHCN hỗ trợ  các DN, làng nghề để đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, ứng dụng các tiến bộ KHKT .

Phòng Công Thương

Phòng TC-KH, phòng NN-PTNT, các cơ sở

Hàng năm

4. Thường xuyên quan hệ với UBND tỉnh, các sở ngành trong việc giới thiệu và kêu gọi đầu tư.

VP HĐND-UBND

Phòng TC-KH, các phòng ban

Thường xuyên

5. Định kỳ gặp gỡ các đơn vị đầu tư trên địa bàn.

VP HĐND- UBND

Phòng TC-KH và các phòng ban

Hàng năm

III. tạo môi trường thu hút đầu tư và tiếp nhận đầu tư

1.Có kế hoạch và tiến hành xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển CN-TTCN.

 

- Hệ thống giao thông.

 

 

 

 

Phòng Công Thương

 

 

 

 

 

Phòng TC-KH

 

Hàng năm

 

 

 

Hàng năm

 

 

 

- Hệ thống điện năng.

 

Phòng Công Thương

 

Điện lực Đơn Dương

Hàng năm

2. Giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng kịp thời để triển khai dự án

Phòng TN-MT

Phòng CT, TC-KH, NN-PTNT, các xã-TT

Thường xuyên

IV. Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển CN-TTCN

1.Tăng cường công tác hướng dẫn nhân dân ứng dụng các tiến bộ KHKT để phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho  nhà máy và xuất khẩu, tạo điều kiện hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất 

Phòng NN-PTNT

Phòng TC-KH; Trung tâm NN; các xã-TT

Thường xuyên

2.Có kế hoạch quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn khoáng sản phục vụ cho SX VLXD.

Phòng TN-MT

Phòng CT, NN-PTNT, các xã-TT

Thường xuyên

 

V. Xúc tiến thương mại

 

1.Tranh thủ sự hỗ trợ các chương trình tham gia hội chợ, giới thiệu sản phẩm.

 

Phòng Công Thương

 

Phòng NN-PTNT, các đơn vị sản xuất

 

Hàng năm

2.Có kế hoạch xây dựng thương hiệu nhãn hiệu sản phẩm có thế mạnh và  đặc trưng địa phương, hỗ trợ công tác tìm kiếm thị trường

Phòng Công Thương

Phòng NN-PTNT, VHTT, các xã-TT

Hàng năm

3.Thông tin giới thiệu sản phẩm thông qua các điểm KHCN trên 10 xã, TT qua các website địa phương http://dalat.gov.vn hoặc trong các chương trình xúc tiến thương mại, thương mại điện tử do bộ Công Thương hỗ trợ như:  www.ECVN.com; www.TTNN.com.vn; www.vnex.com.vn;

 

Phòng Công Thương

Các điểm KHCN, phòng VHTT

Thường xuyên

VI. Quản lý Nhà nước về phát triển CN-TTCN

1. Tham mưu chức năng, nhiệm vụ về phát triển CN-TTCN

Phòng Công thương

VPHĐND-UBND, Phòng Nội vụ

Thường xuyên

2. Quản lý, bố trí đầu tư tại các cụm, điểm công nghiệp .

Đơn vị được giao

Phòng TCKH; phòng CT

2011

3.Xây dựng quy chế quản lý cụm, điểm công nghiệp.

Phòng Công thương

Phòng Nội vụ; Tư pháp; VP HĐND-UBND

2011

4.Xây dựng, công khai quy trình, thủ tục tiếp nhận và giải quyết thu hút đầu tư .

Phòng TC-KH

Phòng Nội vụ; CT; VP HĐND-UBND

2011

 

 

Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Kêu gọi toàn dân cài đặt Ứng dụng khai báo y tế để kiểm soát dịch COVID-19!
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 0263.3621612; Fax: 0263.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng