Skip navigation links
Trang chủ
Hệ thống chính trị
Văn bản QPPL
Tin tức - Sự kiện
Thủ tục Hành chính
Truyền thanh Truyền hình
Liên hệ
Sơ đồ website
Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Các phòng-ban
Phòng Tư Pháp huyện Đơn Dương
Phòng Y Tế huyện Đơn Dương
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đơn Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đơn Dương
Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Đơn Dương
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đơn Dương
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đơn Dương
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đơn Dương
Thanh tra huyện Đơn Dương
Phòng Dân Tộc huyện Đơn Dương
Phòng Nội Vụ huyện Đơn Dương
Phòng Kinh Tế và Hạ Tầng huyện Đơn Dương
Văn phòng HĐND & UBND huyện
Công khai ngân sách
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Hướng dẫn kỹ thuật
Video giới thiệu
Đơn Dương Hội Nhập Và Phát Triển
Video thời sự của huyện
Phóng sự Chủ tịch nước Trương Tấn Sang thăm huyện Đơn Dương
Phóng sự Điểm Sáng Vùng Sâu

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
Kế hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Đơn Dương năm 2013 

  ỦY BAN NHÂN DÂN                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 HUYỆN ĐƠN DƯƠNG                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 166 /KH-UBND                              Đơn Dương, ngày 25 tháng 02 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIÉN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐƠN DƯƠNG NĂM 2013

Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Huyện ủy về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của HĐND huyện Đơn Dương về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013;

UBND huyện Đơn Dương xây dựng kế hoạch phát triển Công nghiệp - TTCN trên địa bàn huyện trong năm 2013 như sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU

1. Phương hướng:

Phát huy những tiềm năng lợi thế sẵn có, huy động mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp - TTCN, nhằm "Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn".

Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển vùng nguyên liệu và phát triển nông thôn; gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn định xã hội và an ninh quốc phòng; thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ và thương mại liên quan, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động;

Bằng các giải pháp tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển CN TTCN, duy trì và phát huy các thành tựu của huyện đã có, vận dụng các chính sách khôi phục phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống, du nhập nghề mới, hình thành một số sản phẩm có tính chất chủ lực, xây dựng thương hiệu hàng hóa, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

2. Mục tiêu:

Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế; đa dạng hóa về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn gắn với vùng nguyên liệu và xây dựng nông thôn mới. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp Ka Đô để khai thác hiệu quả sử dụng đất.

Hỗ trợ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư triển khai thuận lợi dự án đầu tư trên địa bàn; khuyến khích các dự án đầu tư chế biến nông sản, bảo quản sau thu hoạch; các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên vật liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm.

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng (theo giá cố định năm 1994) năm 2013 đạt 197 tỷ đồng, tăng 118,2% so với năm 2012

Thu hút, kêu gọi từ 01 - 02 dự án đầu tư và phát triển CN - TTCN trên địa bàn huyện.

Đảm bảo nhu cầu cung cấp điện năng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, bên cạnh đó là thực hiện tốt việc sử dụng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả.

Sơ kết 2 năm thực hiện Kết luận số 30-KL/HU ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Huyện ủy về phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015.

II. NHIỆM VỤ

A. Phát triển công nghiệp tập trung:

1. Công nghiệp vật liệu xây dựng:

Khai thác đất sét làm gạch ngói và vật liệu xây dựng các loại: đổi mới thiết bị, nâng cấp và hiện đại hóa một số cơ sở sản xuất gạch ngói hiện có theo công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường trong sản xuất gạch ngói, không còn lò gạch sản xuất thủ công trên địa bàn; năm 2013 sản lượng gạch các loại trên địa bàn huyện đạt trên 120 triệu viên.

Sản xuất gốm sứ dân dụng và vật liệu chịu lửa: khuyến khích, tạo điều kiện cho Công ty TNHH Vạn Đức đầu tư nhà máy sản xuất gốm sứ tại Khu phố Nghĩa Đức, thị trấn Thạnh Mỹ đi vào vận hành, hoạt động.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đi vào vận hành khai thác đối với các mỏ đá tại các xã Ka Đơn, Tu Tra đã được UBND tỉnh cấp phép để phục vụ cho xây dựng và giao thông.

2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm:

a. Công nghiệp chế biến, bảo quản rau, quả: Với lợi thế là vùng chuyên canh cây rau với sản lượng hàng năm lớn nhất tỉnh Lâm Đồng hiện nay, cùng với tác động của công nghệ sinh học và thay đổi giống cây, con… đã tạo ra vùng nguyên liệu thuận lợi cho công nghiệp chế biến; kêu gọi, khuyến khích đầu tư công nghệ chế biến, bảo quản nông sản hiện đại, giải quyết nhiều lao động và mở rộng vùng chuyên canh

Thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu tư các nhà máy, cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông sản đặc thù của huyện như nhà máy chế biến nước dứa; cơ sở chế biến thực phẩm từ trái hồng: làm mứt, rượu trái cây… nhà máy chế biến cà chua: cà chua cô đặc, mứt cà chua; nhà máy chế biến bột gia vị từ nguyên liệu nấm bào ngư và các nguyên liệu khác sẵn có tại địa phương. công nghệ sấy đông khô, sấy chân không ở nhiệt độ thấp các sản phẩm rau, củ, quả, nấm các loại.

Chế biến lâm sản: hiện đại hóa và đổi mới công nghệ để chuyển từ sơ chế gỗ sang tinh chế gỗ đối với cơ sở sản xuất hiện có, sản xuất đồ mộc cao cấp, dân dụng thành phẩm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu nhằm hạn chế xuất thô, nâng cao giá trị thương phẩm và tiết kiệm tài nguyên.

b. Chế biến thịt, sữa: năm 2013 dự kiến sản lượng sữa tươi trong huyện đạt khoảng 28 nghìn tấn, khuyến khích phát triển nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa đạt công suất 5-10 triệu lít/năm; khuyến khích xây dựng nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp.

2. Các ngành công nghiệp khác:

a. Chế biến phân vi sinh từ các phụ phẩm nông nghiệp: kêu gọi đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến phân vi sinh từ đất mùn và phế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương (mùn cưa từ bã thải trồng nấm, rác thải nông nghiệp khác).

b. Năng lượng: Phát triển công nghệ Biogas tại các mô hình trang trại sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm để phục vụ sinh hoạt, phát điện góp phần giảm thải ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng.

c. Công nghiệp sản xuất vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp: Kêu gọi đầu tư và chuyển đổi công nghệ sản xuất ống tưới, van tưới, lưới dệt phục vụ nông nghiệp công nghệ cao.

d. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ các cơ sở chế tạo, sửa chữa các máy công - nông cụ cho công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn.

e. Chế biến thức ăn chăn nuôi từ bã dứa và phụ phẩm nông nghiệp khác tại địa phương.

B. Phát triển tiểu thủ công nghiệp:

Tập trung phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp, duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của huyện như: sản phẩm sữa, đồ gỗ dân dụng, gỗ mỹ nghệ, sản phẩm máy cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhà kính sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tương, chao...

Tiếp tục hướng dẫn lập thủ tục, tuyển chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện tham gia cuộc thi bình chọn sản phẩm CNNT cấp tỉnh năm 2013.

Hướng dẫn và triển khai thực hiện công tác xét tặng nghệ nhân theo Quyết định số 25/2012/QĐ-ƯBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND tinh.

Cùng với cải tạo giống cây - con và hình thành vùng chuyên canh, phát triển sơ chế các loại nông sản: phát triển các cơ sở sơ chế đóng gói rau an toàn; các cơ sở bảo quản hàng nông sản bằng công nghệ sơ chế bán thành phẩm hay bảo quản bằng kho lạnh quy mô nhỏ, bán công nghiệp.

III. GIẢI PHÁP

1. Chính sách về tài chính, tín dụng:

Khuyến khích cơ sở tích tụ vốn nhanh, trên cơ sở pháp lý của Nhà nước, chỉ đạo các đơn vị liên quan áp dụng đầy đủ các chính sách về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị, cá nhân tiếp cận các nguồn ngân sách như: Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng); Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các tổ chức, cá nhân qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT để mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch (theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010); quỹ hỗ trợ của Nhà nước để giải quyết việc làm, nguồn tín dụng của các ngân hàng, các nguồn hỗ trợ khác về khoa học công nghệ, khuyến công hàng năm.

Ngân sách Nhà nước hàng năm bố trí một phần ngân sách để đầu tư, xây dựng hoàn thiện hạ tầng, kinh tế kỹ thuật (từ 7 - 8% nguồn vốn XDCB hàng năm để hỗ trợ phát triển công nghiệp), trước hết đầu tư hạ tầng kỹ thuật như hệ thống xử lý chất thải, hệ thống đường xung quanh, hệ thống nước sạch, giải phóng mặt bằng để tiếp nhận các nhà đầu tư

2. Chính sách về thị trường:

Áp dụng đầy đủ các chính sách hỗ trợ cụ thể về phát triển thị trường cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Điều 10, 11 của Nghị định 61/2010/ND-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyên khích doanh nghiệp đẩu tư vào nồng nghiệp, nông thôn.

Tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn huyện khai thác cổng thông tin thị trường nước ngoài tại địa chỉ: www.ttnn.com.vn là cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.

Gắn nhà máy, cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu (thực hiện quả hợp đồng theo quyết định 80/2002/QĐ-CP); tăng cường mối quan hệ giữa các nhà nông - khoa học - doanh nghiệp - Nhà nước vừa có tác dụng tạo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo thị trường, vừa tạo điều kiện thuận lợi để chuyển giao KHCN, kỹ năng quản lý… cho các CSSXCN - TTCN.

Thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả, chè an toàn nhằm tạo vùng nguyên liệu ôn định, chất lượng cho chế biến và xuất khẩu tại Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng.

Phối hợp với Sở Công thương hỗ trợ các đơn vị có sản phẩm CN-TTCN tiêu biểu tham gia tại các Hội chợ triển lãm hàng năm do các Bộ ngành tổ chức năm 2013: Mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp thông qua hội chợ hàng CN - TTCN khu vực phía Bắc; Mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp thông qua hội chợ hàng CN - TTCN khu vực phía Nam; Hội chợ công nghiệp - thương mại chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập tỉnh Đăknông; Hội chợ triển lãm hàng CN - TTCN khu vực Miền Trung -Tây Nguyên tại Ninh Thuận.

3. Thông tin xuất nhập khẩu:

Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ www.vnex.com.vn đây là cổng thông tin chính thống của Bộ Công thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh thành cả nước đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng.

4. Chính sách về công nghệ:

 Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà Nước theo Điều 12, Nghị định 61/2010/ND-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Thực hiện Quyết định số 522/QĐ-ƯBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của UBND tinh về hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015.

5. Về đất đai, thuế:

 Áp dụng, thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi, miễn giảm về tiền thuê đất, các quy định miễn giảm về thuế quan tại địa phương đối với các ngành sản xuất mũi nhọn, ưu tiên khuyến khích phát triển và một số chính sách khác theo quy định.

6. Chính sách đào tạo:

 Tăng cường đào tạo chuyên môn, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, thương mại điện tử, sở hữu trí tuệ, đào tạo và đào tạo lại tay nghề của công nhân. Ngoài kinh phí các cơ sở sản xuất chi ra, tùy theo yêu cầu của cơ sở, ngắn hạn hay dài hạn... Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở để dần giải quyết những bất cập về nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, tay nghề người lao động, đáp ứng trong yêu cầu đổi mới.

Tham gia các lớp hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn năm 2013 do Sở Công thương, Trung tâm khuyến công tổ chức: 02 lớp Nâng cao năng lực quản lý cho tổ trưởng tổ sản xuất; 03 lớp khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.

7. Cái cách thủ tục hành chính, thu hút đầu tư:

Đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục theo hướng nhanh gọn, thuận lợi cho nhân dân, các nhà đầu Xây dựng quy chế phối hợp phân công giữa các ban, ngành, địa phương. Rà soát lại cơ chế và các thủ tục hành chính, đề nghị bãi bỏ các khâu, các thủ tục không cần thiết, hoàn thiện và thực hiện tốt trong lĩnh vực đầu Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển; xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước, có những quy định cụ thể vừa tạo thuận lợi, vừa quản lý chặt chẽ trong kinh doanh và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, doanh nghiệp.

soát, bổ sung, xây dựng kế hoạch phát triển ngành CN - TTCN cho phù hợp với từng thời điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác quản lý:

Các phòng, cơ quan đơn vị của huyện căn cứ các văn bản của Trung ương, Tỉnh xây dựng các chính sách cụ thể hóa tại địa phương về khuyến khích ưu đãi tài chính, đất đai, đầu tư sản xuất, chế biến nông nghiệp công nghệ cao, các ngành nghề ưu tiên, mũi nhọn, giải quyết nhiều lao động... đã được ban hành và phân cấp quản lý, hướng dẫn cụ thể, đồng bộ để thực hiện có hiệu quả trên địa bàn huyện.

Các ngành chức năng, huy động nguồn lực xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch; thường xuyên giám sát việc tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước, kịp thời chấn chỉnh những lệch lạc, tiêu cực, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm.

Trên cơ sở kế hoạch năm 2013, định kỳ có kế hoạch triển khai cụ thể, bổ sung kịp thời những vấn đề phát sinh mới nhằm tận dụng tối đa tiềm lực của địa phương, hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong năm.

2. Các đơn vị thực hiện:

c đơn vị, phòng ban có liên quan và UBND các ; thị trấn tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện kế hoạch này gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nhiệm vụ kế hoạch hàng năm Nhà nước giao cho ngành, đơn vị.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị: Các đơn vị, phòng, ban có liên quan và UBND các xã, thị trấn xây dựng chương trình kế hoạch triển khai cụ thể, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, các giải pháp, đặc biệt giải pháp về vốn để triển khai.

Định kỳ các đơn vị báo cáo: 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và cả năm (trước 30 tháng 11) về UBND huyện (qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng).

Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND- ƯBND huyện theo dõi, đôn đốc các đơn vị, các xã thị trấn triển khai thực hiện theo kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch phát triển công nghiệp - TTCN năm 2013 trên địa bàn huyện Đơn Dương.

 

Nơi nhn:                                                                    KT. CHỦ TỊCH

TT HU, HĐND huyện;                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

CT, các PCT UBND huyện;

Các Phòng KT & HT, TC - KH,                                             (Đã ký)

TN & MT, VH – TT; NN & PTNT;

UBND các xã, thị trấn;

Ban QLR phòng hộ Dran,

Cty TNHH MTV Lâm Nghiệp;                                          Dương Đức Đại

Lãnh đạo VP;

Lưu.

Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Kêu gọi toàn dân cài đặt Ứng dụng khai báo y tế để kiểm soát dịch COVID-19!
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 0263.3621612; Fax: 0263.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng