Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Thông tin kinh tế xã hội
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Thống kê
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Văn bản QPPL
Huyện Đơn Dương
Văn bản UBND tỉnh
Cá phòng-ban
Văn phòng HĐND-UBND
Phòng VHTT huyện
Phòng hạ tầng kinh tế
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Phòng LĐTB&XH huyện
Phòng Nội vụ huyện
Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện
Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Phòng Tư pháp huyện
Phòng Y tế huyện
Thanh tra huyện
Trung tâm Y tế huyện
Video giới thiệu
Đơn Dương mảnh đất con người phần 1
Đơn Dương mảnh đất con người phần 2
Video giới thiệu, quảng bá du lịch huyện Đơn Dương
Video thời sự của huyện
Hướng dẫn kỹ thuật

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Cuộc thi tìm hiểu
Thủ tục hành chính
Biểu mẫu TTHC
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
Kế hoạch thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao 2011 

  UỶ BAN NHÂN DÂN                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐƠN DƯƠNG                                          Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

     Số: 530 /KH-UBND                                                                     

Đơn Dương, ngày 11 tháng 5 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao năm 2011

 

A) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao (nncnc) năm 2010:

I) Kết quả đạt được:

Diện tích rau, hoa ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao (CNC) hiện nay là 2.981ha trong đó có 1.643ha thuộc vng quy hoạch; diện tích nh kính, nhà lưới, tưới nhỏ giọt tự động là 366ha

Nhân dân đầu tư sản xuất các lọai rau, hoa có giá trị kinh tế cao như ớt ngọt, cà chua, xà lách ngọai, cải bắp, hành tây…

Đến nay trên địa bàn huyện thành lập 3 Hợp tác xã Nông nghiệp đang hoạt động là HTX Nông nghiệp Thạnh Nghĩa - T.T Thạnh Mỹ, HTX chăn nuôi bò sữa Cầu Sắt - Tu Tra, HTX Song Triều - Lạc Xuân. Các HTX nông nghiệp này vẫn hoạt động bình thường; có 5 Tổ hợp tác được thành lập đó là: THT Hằng (Lạc Viên - Lạc Xuân), THT Xuân Viên (xã Lạc Xuân), THT Nguyên Sơn (xã Ka Đô), THT sản xuất rau quả Thạnh Mỹ (T.T Thạnh Mỹ), THT sản xuất rau an toàn (Suối Thông B2 - xã Đạ ròn). Hiện các THT này hoạt động bình thường và từng bước thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Tổng kinh phí đầu tư cho sản xuất rau theo hướng công nghệ cao năm 2010: 250 triệu đồng, trong đó nguồn vốn tỉnh là 100 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách của huyện 150 triệu đồng. Nội dung đầu tư là mô hình lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt với mô hình nhà lưới.

Sản xuất rau, hoa theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã có tác động tích cực trong việc nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Giá trị thu nhập bình quân của rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã đạt trên 100 triệu đồng/ha. Đời sống của nông dân được ổn định và ngày càng nâng cao.

Tổng số đàn bò sữa trên địa bàn huyện hiện nay 2.844 con, trong đó đàn bò sữa trong nhân dân là 1.617 con, bò sữa của doanh nghiệp là 1.227 con, đàn bò sữa đang cho khai thác sữa trên 700 con. Năng suất sữa bình quân đạt 6 tấn/chu kỳ.

Trên địa bàn huyện có trên 300 hộ chăn nuơi bị sữa trong đó đã có trên 30 hộ xây dựng chuồng trại đảm bảo theo mô hình kiểu mẫu, có trên 50 hộ sử dụng máy vắt sữa; có 01 HTX Chăn nuôi bò sữa - Cầu Sắt - Tu Tra.

Cơ sở chế biến và thu mua sữa: Hiện nay có 04 trạm thu mua sữa ở 02 xã Tu Tra và Đạ ròn, tạo điều kiện cho người dân chăn nuôi bò sữa trong việc thu mua, tiêu thụ sữa tươi, đặc biệt là 02 xã Tu Tra và Đạ ròn là địa phương có số lượng bò sữa nhiều của huyện.

II) Khó khăn và hạn chế:

Năm 2010 Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí mua vật tư đầu tư mô hình ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt, hướng dẫn quy trình kỹ thuật sản xuất rau theo hướng công nghệ cao trong nhà lưới đã mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, các hộ tham gia mô hình có thay đổi nên tiến độ thực hiện chậm.

Nông dân sản xuất còn nhỏ lẻ; sản phẩm thu hoạch bảo quản còn đơn sơ, thất thoát sau thu hoạch còn lớn. Giá cả vật tư tăng đột biến trong khi đầu ra thiếu ổn định.

Một số nhân dân chưa mạnh dạn đầu tư, còn trông chờ vào nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.

Nông dân chưa thành lập nhiều Tổ hợp tác sản xuất. Các Tổ hợp tác mới thnh lập nên chưa có nhiều nội dung hoạt động, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản chưa ổn định và còn gặp khó khăn.

Các hộ muốn đầu tư chăn nuôi bò sữa, đa số còn thiếu vốn để mua bò giống; thiếu đất đai để trồng cỏ.

Công tác chọn giống bò sữa chất lượng còn khó khăn, đa số người dân chỉ biết chọn bò thông qua lý lịch giống và ngoại hình.

Các kiến thức về kỹ thuật phòng bệnh, nhận biết bệnh của bò sữa ở một số nông hộ còn hạn chế.

B) Kế hoạch thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao năm 2011:

I) Mục tiêu:

1) Mục tiêu chung:

 Nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông nghiệp công nghệ cao, tăng giá trị thu nhập cho người nông dân trồng trọt và chăn nuơi theo hướng công nghệ cao.

2) Mục tiêu cụ thể:

Ứng dụng rộng rãi vào sản xuất các kỹ thuật hướng nông nghiệp công nghệ cao. Phấn đấu sản xuất rau, hoa hướng nông nghiệp công nghệ cao đạt từ 3.500ha trở lên, trong đó đẩy mạnh phát triển nhà kính, nhà lưới, tưới tự động. Năng suất, chất lượng và giá trị thu nhập cao hơn sản xuất bình thường. Phát triển đàn bị sữa đạt từ 3.000 con trở lên, năng suất sữa bình quân đạt trên 6 tấn/chu kỳ.

II) Nhiệm vụ v giải pháp:

1) Đẩy mạnh công tác vận động tuyên truyền:

- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cán bộ và nhân dân. Xác định phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ rất quan trọng, trong đó phát triển nông nghiệp công nghệ cao l khâu then chốt nhằm tạo bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp.

- Thông qua các buổi tổ chức tập huấn, hội thảo các mô hình nông nghiệp công nghệ cao; tiếp tục vận động nhân dân đầu tư nhà kính, nhà lưới, phủ bạt, hệ thống tưới và sử dụng giống ghép, giống chất lượng cao kháng bệnh tạo ra năng suất chất lượng cao đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Ứng dụng rộng rãi công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa.

2) Xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật trọng yếu:

- Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất. Tranh thủ nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án của tỉnh, Trung ương để xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông nội đồng, thủy lợi nhỏ.

- Ưu tiên xây dựng tu sửa hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ đảm bảo nguồn nước phục vụ cho nông nghiệp.

- Quản lý, khai thác phát huy tối đa, triệt để và sử dụng hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi hiện có, duy trì và tăng cường sự phối hợp giữa đơn vị được giao và chính quyền địa phương.

- Hướng dẫn nông hộ làm ao chứa nước, đào giếng chứa nước, bể chứa nước để tưới, từng bước thay đổi phương pháp tưới để tiết kiệm nguồn nước và tăng hiệu quả.

- Khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm phải quản lý chặt chẽ và thực hiện theo quy họach. Tăng cường công tác quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm vào mục đích sản xuất.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các HTX, nhà đầu tư xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản đáp ứng nhu cầu chất lượng ngày càng cao của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.

- Vận động nhân dân xây dựng nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới phục vụ sản xuất rau. Đầu tư chuồng trại, máy vắt sữa vo chăn nuôi bị sữa.

3) Về khoa học công nghệ và kỹ thuật:

- Xây dựng các điểm trình diễn, qua đó hướng dẫn cho nhân dân ứng dụng vào sản xuất.

- Tiếp tục tập huấn, hướng dẫn quy trình kỹ thuật cho từng cây trồng theo hướng công nghệ cao (như xây dựng nhà kính, nhà lưới, phủ bạt, phân bón, phòng trừ sâu bệnh …), hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và vắt sữa. Hướng dẫn sơ chế, bảo quản trước và sau thu hoạch, đảm bảo sản phẩm an toàn bảo vệ môi trường.

- Chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện nghiêm công tác tiêu độc khử trùng và tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc nói chung và đàn bò sữa nói riêng.

4) Về vốn:

- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình dự án, lồng ghép để đầu tư hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

- Kinh phí Nhà nước hỗ trợ sử dụng cho việc thực nghiệm, trình diễn, chuyển giao khoa học kỹ thuật.

- Huy động vốn trong nhân dân là chính để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu và đầu tư cho sản xuất.

5) Giải pháp mở rộng thị trường:

- Tiếp tục tìm đầu ra cho sản phẩm, gắn sản xuất, chế biến với tiêu thụ sản phẩm

- Khuyến khích các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác tham gia vào việc tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.

6) Giải pháp tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực:

- Tiếp tục vận động nhân dân xây dựng tổ liên kết sản xuất công nghệ cao. Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước, các công ty đầu tư nước ngoài liên kết sản xuất và tiêu thụ, nhằm giúp nông dân phối hợp với các đơn vị tiêu thụ sản phẩm cơng nghệ cao ở địa phương thông qua các hợp đồng, tiêu thụ sản phẩm.

- Nâng cao trình độ người sản xuất thông qua tập huấn, hội thảo đầu bờ, cấp phát tài liệu về công nghệ và quy trình sản xuất.

- Kiện toàn cũng cố lực lượng khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông, thú y cơ sở. Quan tâm đào tạo, sử dụng lực lượng khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông, thú y cơ sở để lực lượng này có thể hướng dẫn nông dân trong vùng sản xuất hướng nông nghiệp công nghệ cao về trồng trọt và chăn nuôi.

III) Tổ chức thực hiện:

1) Phòng Nông nghiệp-PTNT, Trung tâm Nông nghiệp huyện:

- Phòng Nông nghiệp-PTNT tham mưu UBND huyện tổng kết chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; chương trình nơng nghiệp cơng nghệ cao giai đoạn 2006-2010, kế hoạch thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuơi; chương trình nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2011-2015.

- Căn cứ kế hoạch vốn được giao năm 2011, Trung tâm Nông nghiệp xây dựng kế hoạch thực hiện trình cấp thẩm quyền để thẩm định phê duyệt làm căn cứ thực hiện.

- Phối hợp với các ngành liên quan, địa phương để hướng dẫn, tập huấn cho nông dân trên cơ sở lựa chọn công nghệ phù hợp từng vng.

- Tiếp tục xây dựng các mô hình về nông nghiệp công nghệ cao để giới thiệu cho nhân dân trong vùng dự án và các vùng có điều kiện áp dụng.

- Vận động nhân dân, tổ chức đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh rau an toàn. Đưa hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp đi vào nề nếp.

2) Phòng Công thương:

- Phối hợp với các ban, ngành nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Giúp nông dân tham gia trực tiếp hoạt động thương mại, tiếp cận thông tin và tìm đầu ra sản phẩm.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch của đề án.

3) Phòng Tài nguyên-Môi trường:

- Thực hiện các chính sách ưu đãi về đất đai đối với các tổ chức kinh tế đầu tư sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông dân ổn định sản xuất.

- Phối hợp với các ngành, địa phương quản lý, khai thác tài nguyên nước hiệu quả, bảo vệ môi trường.

- Hướng dẫn nhân dân trồng trọt chăn nuôi kết hợp bảo vệ môi trường

4) Ngân hàng Nông nghiệp-PTNT và Ngân hàng CSXH huyện:

Nghiên cứu đề xuất chính sách cho vay vốn đối với nông hộ để triển khai có hiệu quả chương trình phát nông nghiệp công nghệ cao. Trong đó quan tâm cho vay ưu đãi xây dựng nhà kính, nhà lưới, chăn nuôi bị sữa, mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất …

5) Phòng Tài chính-Kế hoạch:

- Cân đối ngân sách để thực hiện chương trình nông nghiệp công nghệ cao, giám sát thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.

- Phối hợp các ngành liên quan thẩm định các kế hoạch thực hiện nguồn vốn cơng nghệ cao

- Hướng dẫn địa phương về thành lập Tổ hợp tác sản xuất.

6) Đài Truyền thanh - Truyền hình:

- Xây dựng chuyên mục về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phổ biến quảng bá sản phẩm của địa phương.

- Phối hợp các ngành, địa phương giới thiệu mô hình tốt trên đài truyền thanh truyền hình để nhân dân học tập.

7) UBND các xã, thị trấn:

- Xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đề xuất nội dung tập huấn cho đơn vị mình. Thời gian xây dựng kế hoạch phải hoàn thành xong trong tháng 4/2011. Kế hoạch cần định hướng sản xuất, dự kiến số liệu diện tích sản xuất cụ thể, tăng cường phối hợp giữa ngành chuyên môn với xã, thị trấn.

- Tổ chức chỉ đạo và phối hợp thực hiện chương trình đạt kết quả tốt.

8) Đề nghị UBMTTQ huyện, các đoàn thể huyện:

Tuyên truyền, vận động trong nhân thực hiện chương trình phát nông nghiệp công nghệ cao đạt kết quả tốt. Phối hợp các ngành liên quan để triển khai thực hiện chương trình hiệu quả.

9) Các cấp, các ngành có liên quan: căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chương trình nông nghiệp công nghệ cao đảm bảo kế hoạch thực hiện đạt kết quả cao./-

 Nơi nhận:                                                                               KT. CHỦ TỊCH

 - Sở NN&PTNT Lâm Đồng;                                                    PHÓ CHỦ TỊCH

 - TT Huyện ủy - HĐND huyện;                                                       (Đã ký)

 - CT, các PCT;

 - UBMTTQ và các đoàn thể huyện;

 - Phòng: NN&PTNT, TC-KH, Công

 Thương, TN-MT huyện;

- Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng

 CSXH huyện;

 - Trung tâm Nông nghiệp;                                                        Đinh Ngọc Hùng

 - Đài TTTH huyện;

 - UBND các xã, thị trấn;

 - LĐVP;

 - Lưu: VP-UB.

Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 063.3847355; Fax: 063.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng