Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Thông tin kinh tế xã hội
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Thống kê
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Văn bản QPPL
Huyện Đơn Dương
Văn bản UBND tỉnh
Các phòng-ban
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Video giới thiệu
Video thời sự của huyện
Hướng dẫn kỹ thuật

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thủ tục hành chính
Biểu mẫu TTHC
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
sadfasCác phòng-ban > Phòng Giáo dục và Đào tạo
Thông báo kết quả quản lý và thực hiện công tác giáo dục của Phòng giáo dục huyện 

  UBND HUYỆN ĐƠN DƯƠNG                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

 

Số: 51/ BC-PGDĐT                                               Đơn Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2011

 

THÔNG TIN

KẾT QUẢ QUẢN LÝ & THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁO DỤC

CỦA PHÒNG GIÁO DỤC ĐƠN DƯƠNG

 

Phòng Giáo dục & Đào tạo Đơn Dương thông tin một số kết quả trong công tác quản lý chỉ đạo và thực hiện của Phòng trong thời gian từ tháng 8 năm 2010 đến nay như sau:

I. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

1. Quy mô phát triển trường lớp:

Trên cơ sở quy mô phát triển giáo dục đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, đầu năm 2011 Phòng GD&ĐT Đơn Dương đã tham mưu UBND huyện phê duyệt chương trình quy hoạch chi tiết mạng lưới khuôn viên trường học. Công tác này đến nay đang được thực hiện.

-Trường lớp hiện có: 47 trường, (So với năm học 2009-2010 tăng 1 trường mầm non tư thục Thiên An) trong đó :

+ Mầm non: 14 trường (ngoài công lập 6 trường gồm 1 tư thục và 5 bán công).

+ Tiểu học: 22 trường công lập.

+ THCS: 11 trường công lập.

-Tổng số lớp và học sinh các bậc học như sau:

 

Cấp học

Lớp

Trong đó

Học sinh

Trong đó

Tỷ lệ hs ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2010-2011

159

60

99

4585

1756

2829

62%

Đầu năm học 2011-2012

172

62

110

4711

1860

2851

61%

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2010-2011

313

313

0

9200

9200

0

0

Đầu năm học 2011-2012

309

309

-

9082

9082

-

-

THCS

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2010-2011

170

170

0

5813

5813

0

0

Đầu năm học 2011-2012

170

170

-

5688

5688

-

-

                                     (Thống kê chi tiết về học sinh theo khối lớp kèm theo)       
              

2. Công tác phổ cập giáo dục:

Phòng đã chỉ đạo các đơn vị, phải thường xuyên tham mưu đối với cấp ủy địa phương tổ chức sơ kết, kết quả hoạt động của BCĐ qua đó tổ chức giao trách nhiệm cho thành viên BCĐ để tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nhằm thực hiện tốt việc huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp, đảm bảo thực hiện và duy trì tốt kết quả PCGDTH – XMC, PCGDTH.ĐĐT và THTHCS đã đạt được.

Đến nay công tác này đã được thực hiện với kết quả ngày một vững chắc. Hàng năm cứ vào cuối tháng 12, phòng GD&ĐT đều tham mưu UBND Huyện thành lập đoàn kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện tại các xã thị trấn và ban hành quyết định công nhận kết quả duy trì theo kết quả kiểm tra đạt được của từng địa phương.

II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁC CẤP HỌC, NGÀNH HỌC

1. Thực hiện yêu cầu giáo dục toàn diện:

Công tác giáo dục chính trị – tư tưởng, đạo đức cho học sinh trong những năm học qua: ngoài việc tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch liên ngành số 01/KH-LN về phòng chống các tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự – an toàn giao thông. Trong kế hoạch chương trình thực hiện các nội dung trọng tâm của Phòng hàng tháng, công tác chính trị – tư tưởng được Phòng Giáo dục luôn quán triệt và chỉ đạo các đơn vị phải triển khai thực hiện tốt có hiệu quả, do đó ngoài chương trình chính khóa các đơn vị đã lồng ghép nội dung vào các chương trình hoạt động của Đoàn – Đội trong nhà trường, như tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật, về trật tự an toàn giao thông…, qua tuyên truyền nhiều đơn vị đã tiếp tục tổ chức các cuộc thi để các học sinh tự trao đổi kiến thức hiểu biết của mình về thực hiện Pháp luật, thực hiện An toàn giao thông, biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội trong học sinh và các cuộc thi kể truyện về những gương học tập giỏi – lao động giỏi trong nhà trường và ngoài xã hội. Lên kế hoạch và ký cam kết nhằm thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua do ngành phát động. Qua đó nhìn chung công tác giáo dục chính trị – tư tưởng, đạo đức trong các nhà trường đã được thực hiện và đạt hiệu quả. Trong những năm qua, không xảy tình trạng vi phạm nào nổi cộm do học sinh gây ra.  

2. Giáo dục Mầm non

Tất cả các đơn vị trường học kể cả loại hình tư thục đều thực hiện tốt chương trình giảng dạy theo quy định: Thực hiện chương trình giáo dục mầm mon mới tại đơn vị có mở lớp bán trú, thực hiện chương trình 3 độ tuổi và tăng cường Tiếng Việt ở các đơn vị còn lại và ở những vùng khó khăn, dân tộc. Trong đó, Nhóm trẻ gia đình, lớp mẫu giáo tư thục thực hiện chương trình cải cách và chương trình chỉnh lý. Việc thực hiện chương trình đã từng bước được các đơn vị triển khai và tiếp cận dần với GDMN mới. Chất lượng soạn giảng và đưa các nội dung vào trong các hoạt động đã có chuyển biến, giúp trẻ tham gia một cách tích cực vào các hoạt động học tập

2.1. Tình hình thực hiện phổ cập 5 tuổi:

Từ Huyện đến trường đã thành lập ban chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi: Chỉ đạo các đơn vị điều tra độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo theo hàng năm, thống kê chất lượng trẻ 5 tuổi tại địa phương, xây dựng kế hoạch hoạt động của ban chỉ đạo, thành lập sổ Phổ cập và các biểu mẫu đánh giá thực trạng trẻ 5 tuổi. Kết quả huy động cháu ra lớp trong năm học 2010-2011 đạt 98.3% (số trẻ 5 tuổi trên địa bàn 1736 huy động 1707).

Vừa qua huyện đã thành lập đoàn kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện phổ cập trẻ 5 tuổi tại thị trấn Dran. Cùng đi với đoàn, Phòng đã mời đại diện thường trực ban chỉ đạo của các thị trấn cùng tham gia, nhằm cho các đơn vị tự học hỏi, rút kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo thực hiện công tác này.

2.2. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

* Công tác nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe:

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ ngay từ đầu năm, 100% trẻ đến trường lớp được khám sức khỏe, theo dõi biểu đồ để kịp thời phòng chống các bệnh và nâng cao sức khỏe cho trẻ.

- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, yêu cầu của chuyên đề GDMT và VSCN trẻ, VSATTP, đồng thời vẫn tiếp tục thực hiện các chuyên đề LQVHCV và LQVT … bằng nhiều hình thức và thông qua các hoạt động của trẻ.

- Chất lượng bữa ăn cũng được tăng lên so với nhu cầu của từng đơn vị phần nào đã giúp cho trẻ và phụ huynh có thêm hiểu biết về dinh dưỡng cần thiết trong ngày. Trong  năm không có tình trạng ngộ độc thực phẩm trong trường, lớp mầm non. Việc triển khai chuyên đề đã có nhiều tiến bộ, các đơn vị đã tận lực huy động các nguồn vốn để cải tạo, trang bị các dụng cụ phục vụ cho trẻ thực hiện.

- Các góc tuyên truyền tại các nhóm lớp đã phản ánh được các nội dung trọng tâm trong từng giai đoạn qua đó giúp phụ huynh hiểu và cùng tham gia với nhà trường trong việc cho trẻ làm quen với các yêu cầu của chuyên đề.

* Kết quả triển khai chương trình giáo dục Mầm non mới.

Tất cả các đơn vị trường học kể cả loại hình tư thục đều thực hiện chương trình giảng dạy theo từng điều kiện của đơn vị. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm mon mới tại đơn vị có mở lớp bán trú. Về chương trình 3 độ tuổi và tăng cường Tiếng việt ở các đơn vị còn lại cũng được thực hiện đúng yêu cầu.

*Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Đến nay toàn huyện đã được công nhận 3/13 trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I (MNBC Dran, MN Hoàng Oanh, Sơn Ca). Bên cạnh đó việc xây dựng trường MN đạt chuẩn trong năm 2012 đã được các cấp đầu tư xây dựng đúng kế hoạch, hiện nay trường đang hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận trong năm 2012 là trường MG Vành khuyên và trường MN Ka Đơn.

3. Giáo dục Tiểu học

Toàn huyện có 22 trường giảng dạy đủ các môn theo quy định, thực hiện đúng nội dung chương trình, lịch giảng dạy của Sở GD&ĐT, đã tổ chức dạy tốt các môn học, tiết học, thực hiện việc giáo dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện tốt việc giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

Các trường đã sắp xếp và bố trí giáo viên giảng dạy phù hợp, giáo viên đã tham gia các lớp tập huấn do ngành tổ chức, tiếp cận giảng dạy theo nội dung phương pháp mới, tổ chức nhiều hình thức dạy học phù hợp trong giờ dạy, giáo viên lên lớp đã sử dụng ĐDDH sẵn có triệt để, học sinh đến lớp có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập.

- Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Tất cả các trường thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo, giảm yêu cầu học sinh phải học thuộc lòng, nhớ một cách máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để giáo viên tham khảo, HS luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.

Việc đánh giá xếp loại HS được thực hiện theo thông tư số 32/2009/TT –BGD & ĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các môn đánh giá bằng nhận xét, giáo viên đã lập sổ chứng cứ để làm căn cứ để đánh giá xếp loại học sinh.

Năm học 2010-2011 và hiện nay đã có 22/22 đơn vị có khối lớp học 2 buổi/ngày, trong đó có 9 trường dạy 2 buổi/ngày. 20/22 trường tổ chức dạy tiếng Anh trong đó có 7 trường thực hiện chương trình Anh văn thí điểm từ lớp 3. Có 8/22 trường tổ chức dạy tin học cho học sinh từ khối 3 đến khối 5 theo chương trình quy định của Ngành.

Thực hiện việc giáo dục toàn diện, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện tốt tại các đơn vị, thông qua các tiết hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác giáo dục ATGT. Phòng Giáo Dục và Đào Tạo đã phối hợp với Ban ATGT Huyện tổ chức hội thi về ATGT cho các trường trong Huyện và cử Đội tham gia thi cấp Tỉnh đạt giải nhất.

- Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: 

 Trong năm học Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo cho các trường rà soát các điều kiện của trường và triển khai đến giáo viên các chuẩn giai đoạn 1 và giai đoạn 2, có kế hoạch tham mưu để bổ sung các chuẩn còn thiếu. Đa số các trường đạt chuẩn về đội ngũ, chất lượng giáo dục nhưng cơ sở vật chất còn thiếu, ngoài ra một số trường do quỹ đất còn thiếu, do đó việc xây dựng trường chuẩn gặp nhiều khó khăn. Toàn huyện đến nay đã có 13/22 trường đạt chuẩn Quốc gia. Trong năm học 2011-2012 huyện đã và đang đầu tư xây dựng 3 trường đạt chuẩn gồm: tiểu học Ka đô 2, Lâm Sơn, Châu Sơn.

4. Giáo dục THCS

Thực hiện kế hoạch giáo dục: Các trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD – ĐT Lâm Đồng. Triển khai thực hiện nghiêm túc việc áp dụng phân phối chương trình theo phân phối chương trình của Sở giáo dục ban hành và phù hợp với từng trường cụ thể theo vùng miền.

Công tác kiểm tra đánh giá học sinh để thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy được tập trung chỉ đạo: việc dạy và học, kiểm tra đánh giá bám chuẩn kiến thức kỹ năng, tăng cường kiểm tra đánh giá học sinh. Hàng tháng Lãnh đạo nhà trường tổ chức khảo sát các môn Toán, Văn, Anh để nắm chất lượng của trường, từ đó đề ra biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng của từng bộ môn.

 Đổi mới công tác tổ, nhóm chuyên môn: Phòng Giáo dục đã ban hành công văn số: 138/ PGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2010 về việc hướng dẫn công tác Tổ, với yêu cầu mỗi cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn đều có sự đổi mới trong công tác quản lý và giảng dạy. Mỗi học sinh trong nhà trường có sự đổi mới trong quá trình học tập ở lớp và ở nhà.

- Về công tác duy trì sĩ số: ở các trường có nhiều chuyển biến tích cực, các đơn vị đã có những giải pháp phù hợp và đạt kết quả cao so với những năm trước nhất là những đơn vị vùng đồng bào dân tộc (Học sinh đầu năm 5813; bỏ học 83 tỷ lệ 1.3%, giảm 1,2% so với năm học trước). Duy trì sĩ số phải thực hiện song song với việc nâng cao chất lượng giáo dục và ngược lại

Đã có 100% các trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện dạy học môn học Tự chọn và chủ đề Tự chọn, phù hợp với tình hình thực tế của từng trường nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của Ngành.

Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức – kỹ năng, được các đơn vị triển khai nghiêm túc, dạy nội dung giáo dục địa phương. Việc lồng ghép thực hiện yêu cầu tăng cường giáo dục kỹ năng sống, giáo dục môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm thông qua hoạt động dạy học một số môn học, các hoạt động giáo dục và sinh hoạt ngoại khóa trong nhà trường được các giáo viên thực hiện nghiêm túc theo sự chỉ đạo của ngành.

Các đơn vị đã chú ý tăng cường và chú trọng đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy – học, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học. Các trường đã chú ý tập trung đầu tư xây dựng các chuyên đề có chất lượng và thiết thực để triển khai thực hiện, các nhóm chuyên môn có đánh giá lại việc áp dụng chuyên đề đã đề ra.

- Về Thực hiện quy chế chuyên môn:

100 % giáo viên thực hiện nghiêm túc hồ sơ sổ sách theo quy định. Các trường thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch của trường. Qua đó, chấn chỉnh kịp thời những sai sót của giáo viên như: Chất lượng soạn giảng, tiến độ cho điểm …. có nhiều chuyển biến khá rõ nét trong chất lượng soạn giảng 

100% các trường thực hiện nghiêm túc lịch kiểm tra học kỳ của Ngành quy định và đảm bảo đúng kế hoạch dạy học theo biên chế năm học.

100 % các trường học đều thực hiện tốt ba công khai. Tuy nhiên việc thực hiện quy chế 3 công khai chưa theo các biểu mẫu của thông tư 09.

100 % các trường học đều tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường đúng theo Điều lệ hội thi giáo viên giỏi các cấp. Cuối năm học các đơn vị đều tổ chức đánh giá, xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

- Về thực hiện các hoạt động giáo dục.

Các đơn vị thực hiện nghiêm túc chương trình hoạt động Giáo dục NGLL tổ chức phong phú và có hiệu quả thiết thực góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho học sinh.

Việc tổ chức dạy hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 được các đơn vị thực hiện đúng theo quy định 1 buổi / tháng.

100% các trường học đã phối hợp tốt với TTHNDN triển khai dạy nghề phổ thông cho  học sinh lớp 8 và kết quả đạt khá cao.

100% các trường đều tổ chức các hoạt động ngoại khóa để tuyên truyền giáo dục an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội… không có trường hợp nào nổi cộm xảy ra.

Bên cạch nâng cao chất lượng đại trà, việc bồi dưỡng học sinh giỏi được các trường thực hiện tốt. Kết quả học sinh giỏi tăng so với năm học trước. Năm học 2010-2011 có 50 học sinh giỏi cấp Tỉnh các môn văn hóa (tăng so với năm học trước 24 giải, tỷ lệ 48%) trong đó có 5 môn đạt giải nhất trên 9 môn thi. Năm học 2011-2012 đã chọn được 72 học sinh tham gia dự thi học sinh giỏi Tỉnh.

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GD&ĐT

1. Công tác xây dựng đội ngũ:

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch của Ngành về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục tại các đơn vị. Công tác rà soát số lượng, cơ cấu đội ngũ, tạo nguồn, được thực hiện đúng quy định. Công tác nâng cao chất lượng GV và CBQL thường xuyên được quan tâm hỗ trợ. Tổ chức cho các đơn vị học tập về đối tượng thuộc diện tinh giảm biên chế theo nghị định 132. Thực hiện tốt Quyết định 57/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc “Ban hành quy định phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng” và hướng dẫn số 42/SNV-ĐTQLCC ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về việc “Tuyển dụng, quản và sử dụng CCVC”.

Công tác quán triệt về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quyết định 6114/2007/QĐ-BGDĐT, chuẩn hiệu trưởng đã được Phòng tập huấn và chỉ đạo cho các đơn vị triển khai kịp thời đến đội ngũ giáo viên. Thông qua đó giáo viên đã nắm bắt được những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp, quy trình đánh giá, xếp loại…

Hiện nay việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên đã được cử theo học các lớp tập trung tại trường CĐSP Đà Lạt. Thực hiện theo kế hoạch của Ngành Phòng GD&ĐT đã tổ chức cho giáo viên tiếp tục được học tập, tiếp cận những yêu cầu về đổi mới nội dung chương trình đổi mới cho giáo viên ngành mầm non và giáo viên phổ thông theo quy định. Qua đó các ngành bậc học đã tổ chức được nhiều chuyên đề hữu ích phục vụ cho chuyên môn và rút kinh nghiệm cho giáo viên vùng dân tộc và các địa bàn khó khăn.

Thực hiện Chỉ thị 34/CT-TW và kế hoạch 11/KH của Tỉnh ủy về phát triển Đảng. Số đảng viên mới kết nạp tính đến tháng 9/2011 là 352 đảng viên. Nhìn chung công tác phát triển đảng viên trong những năm qua đã được các địa phương quan tâm phát triển, tỷ lệ đảng viên ở từng trường ngày 1 cao, đến nay 100% các trường đều có đảng viên sinh hoạt, đã xóa dần các chi bộ ghép trong khối trường học, đến nay đã có 39/47 đơn vị có chi bộ độc lập.

Việc chăm lo điều kiện ăn ở, sinh hoạt cho đội ngũ giáo viên vùng dân tộc, vùng sâu được các đơn vị thực hiện tốt. Chế độ chính sách cho CBGVNV trong ngành đã được thực hiện nghiêm túc.

Số liệu về đội ngũ:

Tổng số CB-GV-CNV toàn Ngành Giáo dục huyện năm học 2010 – 2011 là 1340 người, tăng 66 so với năm học trước. Trong đó:

Bậc Mầm non có: 27 CBQL; 231 Giáo viên; 76 nhân viên

Bậc Tiểu học có: 47 CBQL; 460 giáo viên; 77 nhân viên.

Bậc Trung học cơ sở: 23 CBQL; 348 giáo viên; 51 nhân viên

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao so với mặt bằng chung của toàn Tỉnh:

Bậc Mầm non giáo viên đạt chuẩn: 95%; trên chuẩn: 35%.

Bậc Tiểu học giáo viên đạt chuẩn: 100%; trên chuẩn :70%.

Bậc Trung học cơ sở giáo viên đạt chuẩn: 100%; trên chuẩn :43%.

Công tác bồi dưỡng giáo viên:

Trong những năm qua, Phòng đã chỉ đạo cho các đơn vị thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo nội dung và chương trình Ngành đã triển khai. Bên cạnh đó các đơn vị cũng đã khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia theo học các lớp đào tạo chuyên môn đạt và trên chuẩn, tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn còn không đáng kể chủ yếu rơi vào số đối tượng chuẩn bị nghỉ hưu. Việc tổ chức chuyên đề và tự bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên theo chương trình mới cũng được thường xuyên tổ chức theo từng môn học.

Việc thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên: Trong 2 năm qua, thực hiện kinh phí tự chủ tại các đơn vị, Phòng đã tham mưu với UBND huyện và phối hợp với phòng TC-KH huyện hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định.

Việc xây dựng quy hoạch, đội ngũ: được thực hiện theo hàng năm nhằm tạo nguồn cán bộ quản lý cho các đơn vị. Trong năm Phòng cũng đã cử CB-GV tham gia các lớp QLGD do Ngành tổ chức: Số lượng đã tham gia học CBQL trong năm 2010 là: 7; hiện đang tham gia trong năm 2011 là 5.

2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

- Với số trường lớp nêu trên, Số phòng học trong toàn huyện đã đảm bảo đủ cho việc dạy học 2 ca/ngày. 100% số đơn vị tiểu học đã có khối lớp tổ chức dạy học 2 buổi / ngày trong đó có 9 trường dạy 2 dạy 2 buổi/ngày.

- Đến nay 100% các trường đều được quy hoạch tại các khu vực hợp lý phù hợp với địa bàn dân cư. Không vi phạm vào quy định an toàn - vệ sinh, tạo được cảnh quan môi trường. Các điểm trường của các bậc học đều đã được cấp giấy sử dụng đất, diện tích đất phù hợp với nhu cầu sử dụng. Toàn huyện đã có 13 trường tiểu học và 3 trường mầm non và 1 trường THCS được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia ở mức 1.

- Thực hiện chủ trương “Chuẩn hóa – hiện đại hóa” CSVC – Kỹ thuật trường học từ năm 2010 đến nay, toàn ngành đã xây dựng mới được trên 50 phòng học cho các bậc học và các phòng chức năng như khu Văn phòng – Nhà bếp – Sân trường – Nhà công vụ. Công tác tu sửa trường lớp cũng được thực hiện thường xuyên. Các trang thiết bị bên trong như bàn ghế học sinh Phổ thông, học sinh mẫu giáo - nhà trẻ, bàn ghế giáo viên cũng được đầu tư làm mới. Tổng trị giá xây dựng mới trong 2 năm qua là trên 30 tỷ đồng, trong đó kinh phí do nhân dân đóng góp là trên 1 tỷ đồng số còn lại là từ ngân sách nhà nước. Địa bàn được xây dựng đầu tư chủ yếu tại các đơn vị vùng khó khăn, vùng dân tộc, các đơn vị trường cận chuẩn.

- Về cảnh quan sư phạm được các trường chú ý cải tạo, 100% các đơn vị đều có sân chơi, bãi tập và khu vệ sinh và hệ thống nước sinh hoạt. Tuy nhiên tại một số phân trường, trường vùng sâu công trình vệ sinh vẫn còn tạm bợ hoặc chưa có. 100% các đơn vị đều có quy hoạch tổng thể mặt bằng, nằm trong quy hoạch tổng thể của toàn huyện, đã tạo điều kiện cho việc tu sửa xây dựng mới CSVC đúng theo quy định.

- Tình hình triển khai thực hiện yêu cầu kiên cố hóa trường lớp học, chống ca 3 theo chương trình của Chính phủ. Phòng đã chỉ đạo các đơn vị thống kê CSVC hiện có, đánh giá chất lượng còn lại và lập kế hoạch thay thế, xây dựng mới phòng học đến năm 2012 - 2015. Từ đó Phòng đã tổng hợp và lập kế hoạch xây dựng mới phòng học theo nhu cầu phát triển và thay thế hàng năm. Bên cạnh đó Phòng cũng đã tham mưu với UBND Huyện chỉ đạo các địa phương tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức xã hội, để thực hiện tốt kế hoạch kiên cố hóa trường học đến năm 2015 của Ngành.

Kết quả đến nay toàn Huyện đã có số Phòng học như sau:

+ Bậc THCS: Tổng số có 121 Phòng từ cấp 4 trở lên. Trong đó có 14 khối nhà được xây dựng cao tầng. Số còn là phòng cấp 4.

+ Bậc Tiểu học: có tổng số 258 Phòng học trong đó có 252 Phòng cấp 4 trở lên và số còn lại là bán kiên cố đã xuống cấp.

+ Bậc Mầm Non: có 174 Phòng học trong đó có 168 phòng cấp 4 trở lên, số còn lại là phòng bán kiên cố.

- Công tác nâng cấp CSVC Thư viện nhằm bảo quản Thiết bị – ĐDDH đã được thực hiện tốt. Nhiều đơn vị đã xây dựng mới Thư viện, Phòng đọc đảm bảo nhu cầu hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học của chương thay sách mới. Trong những năm qua, ngoài các thiết bị ĐDDH do Sở cấp, Phòng đã liên hệ với Công ty sách – thiết bị trường học Lâm Đồng để mua và phân phối thêm Thiết bị và ĐDDH cho các đơn vị đáp ứng dần nhu cầu trong dạy và học. Ngoài ra phong trào tự làm ĐDDH tại các đơn vị vẫn được duy trì và phát triển.

Đội ngũ các bộ thư viện tại các đơn vị là chuyên trách, có trình độ chuyên môn về công tác thư viện.

IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA TRƯỞNG PHÒNG:

1. Công tác hành chính:

- Đã chỉ đạo các bộ phận của Phòng và các đơn vị trường thực hiện tốt công tác văn minh hành chính: Quản lý hồ sơ lưu trữ, công văn hành chính khoa học. Có sổ theo dõi văn bản đi đến hàng năm theo quy định.

- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm, 5 năm và 10 năm sát với thực tế tình hình của từng địa bàn.

- Căn cứ kế hoạch chỉ đạo và chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của Ngành, lãnh đạo Phòng đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học một cách cụ thể, trọng tâm, đã đề ra các chỉ tiêu thực hiện đối với từng bậc học, từng địa bàn và từng đối tượng học sinh. Qua đó đã đẩy mạnh phong trào thi đua dạy học trong nhà trường và đã đạt được những kết quả khả quan.

- Công tác bảo mật trong cơ quan, đơn vị cũng đã được thực hiện nghiêm túc, như bảo mật về đề thi, hồ sơ thi hàng kỳ, hồ sơ thi tốt nghiệp …

- Chỉ đạo trong toàn Ngành, từ Phòng đến các đơn vị trường thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều qua hộp thư điện tử (email), đảm bảo nguyên tắc thông tin chính xác, kịp thời.

- Đầu năm 2011 Phòng cũng đã thử nghiệm và đưa website của Phòng với địa chỉ http://pgddonduong.edu.vn vào hoạt động.

2. Công tác tham mưu các cấp:

- Sở Giáo dục – Đào tạo Lâm đồng.

+ Căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục từng giai đoạn và từng năm học, Phòng đã tham mưu lãnh đạo ngành quan tâm đầu tư cho các đơn vị về CSVC trường học như: xây dựng phòng học, thiết bị đồ dùng dạy học, nhà công vụ cho giáo viên tại địa bàn, sách vở cho học sinh thuộc diện chính sách hàng năm …

- Huyện Ủy, UBND Huyện:

+ Giải quyết đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ - giáo viên – công nhân viên trong Ngành.

+ Tham mưu để Ban tổ chức chính quyền Tỉnh phê duyệt phân bổ đủ nhân sự cho Ngành theo năm học.

+ Giải quyết thuyên chuyển, điều chuyển giáo viên, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trong Ngành. Giải quyết Khiếu nại – Tố cáo, xử lý các vi phạm xảy ra trong Ngành.

+ Tham mưu và được UBND Huyện đầu tư quy hoạch mạng lưới chi tiết trong trường học trên địa bàn huyện Đơn Dương đến năm 2020. Từ đó tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện trường chuẩn Quốc gia giai đoạn I và II đến năm 2020.

+ Đầu tư xây dựng CSVC Phòng học, Bàn ghế, theo nhu cầu đề xuất của ngành được đáp ứng đủ cho nhu cầu cần thiết của Ngành (đã phân tích ở phần trên). Giải quyết các hồ sơ xây dựng của ngành theo thẩm quyền kịp thời không để tồn đọng.

+ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác Phổ cập giáo dục từ Huyện đến các địa phương. Có các chủ trương, Nghị quyết, kế hoạch thực hiện công tác này một cách cụ thể đề ra các giải pháp nhằm thực hiện đạt được các chỉ tiêu đã đề ra…

- Phối hợp với địa phương:

+ Quan tâm giải quyết những ý kiến đề xuất, tham mưu của các trường trên địa bàn.

+ Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể tại địa phương phối hợp với nhà trường nhằm thực hiện tốt công tác huy động, duy trì học sinh ra lớp. Công tác Phổ cập giáo dục tại địa phương.

+ Đầu tư xây dựng CSVC trong nhà trường. Tuyên truyền trong nhân dân thực hiện tốt công tác huy động học sinh ra lớp …

3. Công tác Quản lý nhân sự:

+ Lãnh đạo Phòng đã căn cứ chỉ tiêu nhân sự được giao theo từng năm học, tham mưu UBND huyện phân bổ đến từng đơn vị kịp thời, chỉ đạo các đơn vị bố trí, tuyển dụng và sử dụng đúng đối tượng, hợp lý.

+ Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác công bằng, công khai dân chủ trong nhà trường. Hàng tháng Phòng đã yêu cầu Hiệu trưởng các đơn vị phải thực hiện công khai tài chính trong nhà trường và báo cáo về Phòng trong báo cáo hàng tháng.

+ Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị tổ chức các chuyên đề trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nhà trường.

+ Công tác bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao trình độ trong giáo viên được quan tâm thường xuyên nhằm đảm bảo giáo viên các ngành học đều đạt chuẩn trở lên.

4. Công tác tài chính, tài sản:

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của các cấp, Phòng đã tham mưu và thực hiện tốt công tác giải quyết kinh phí hàng năm theo kế hoạch được phân bổ cho các đơn vị.  

5. Công tác thanh kiểm tra:

Hàng năm Phòng đã xây dựng thực hiện công tác thanh tra toàn diện các mặt hoạt động trong toàn Ngành:

- Xây dựng đội ngũ thanh tra kiêm nhiệm kịp thời, hàng năm vào đầu năm học Phòng đều tổ chức hội nghị thanh tra để tập huấn nghiệp vụ thanh tra cho các thanh tra viên và triển khai phương hướng kế hoạch thanh tra trong năm.

- Công tác thanh tra trong năm học được tiến hành thường xuyên, đúng kế hoạch, góp phần ổn định các nề nếp và nâng cao được hiệu quả dạy và học. Xử lý sau thanh tra các trường hợp chưa đạt yêu cầu được thực hiện đúng nguyên tắc. Bảo quản và lưu trữ hồ sơ thanh tra hàng năm đạt yêu cầu.    

6. Công tác phòng, chống tham nhũng:

6.1. Phòng đã quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng - chống tham nhũng.

6.2. Tình hình tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng: các đơn vị đã thành lập Ban phòng, chống tham nhũng trong từng đơn vị trong ngành.

6.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.

- Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

- Xây dựng quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuyển đổi vị trí công tác của CBQL theo nhiệm kỳ.

- Đã thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ trong quan hệ xã hội quan hệ với phụ huynh học sinh và thực hiện thời hạn định kỳ chuyển đổi cán bộ, công chức viên chức trong các cơ sở giáo dục đúng yêu cầu.

- Thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập (kê khai tài sản đối với kế toán và BCQL).

6.4. Công tác cải cách hành chính.

Đã xây dựng quy chế làm việc tại cơ quan, công khai việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính. Đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán, trả lương, thu nhập qua tài khoản nhằm phòng ngừa tham nhũng. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý và phương thức thanh toán, trả lương, thu nhập thông qua tài khoản nhằm phòng ngừa tham nhũng.

6.5. Kết quả phát hiện và xử lý tham nhũng:

Giải quyết và đề nghị UBND huyện xử lý 1 trường hợp. (UBND huyện đã ban hành Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 01/9/2011 về việc thi hành kỷ luật đối với bà Trần Thị Lý hiệu trưởng trường mầm non Próh. Hình thức kỷ luật “Giáng chức”)

7. Công tác thi đua khen thưởng:     

Phòng Giáo dục đã phối hợp với Công đoàn giáo dục Huyện chỉ đạo các phong trào thi đua trong từng đơn vị trường học và toàn huyện. Các văn bản về công tác thi đua – khen thưởng của Ngành chỉ đạo, Phòng đã triển khai và chỉ đạo các đơn vị thực hiện kịp thời. Do đó công tác này đã mang lại một số kết quả trong việc nâng cao chất lượng dạy và học cũng như xây dựng kỷ cương nề nếp. Thường xuyên giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng. Tham mưu và tuyên truyền nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

Năm 2010 – 2011, trong 15 tiêu chí thi đua, Phòng Giáo dục được Sở Giáo dục – Đào tạo khen thưởng 9 tiêu chí thi đua, được UBND Tỉnh tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba.

Trên đây là kết quả hoạt động của Ngành Giáo dục Đơn Dương từ tháng 8/2010 đến nay./.

Nơi nhận                                                                    TRƯỞNG PHÒNG 

            - Đoàn TTr- Sở GD-ĐT Lâm đồng                                           (Đã ký)

            - UBND Huyện

            - Ban Tuyên giáo

            - Các Bộ phận PGD

- Lưu VP.

 

                                                                                                 Trần Văn Thảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Cuộc thi
Bài viết cuộc thi tìm hiểu
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 063.3847355; Fax: 063.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng