Điều kiện và Tiềm năng 

A. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ — XÃ HỘI

I. Điều kiện tự nhiên

1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình

Lâm Đồng là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, phía Nam Tây Nguyên, có độ cao trung bình từ 800 — 1.000m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772 km2; địa hình chủ yếu là bình sơn nguyên , núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật… và những cảnh quan kỳ thú.

Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng. Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc.

Toàn tỉnh hiện có 12 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Đà lạt, thị xã Bảo Lộc và 10 huyện với 145 xã, phương, thị trấn; trong đó có 106 xã vùng sâu, vùng xa, vùng trọng điểm nằm trong danh sách các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thành phố Đà lạt là trung tâm hành chính — kinh tế — xã hội của tỉnh, cách trung tâm kinh tế lớn của vùng và khu vực không xa, hướng Nam cách thành phố Hồ Chí Minh 300 km, Biên Hoà 270 km, Vũng tàu 340 km, hướng Đông cách cảng biển Nha Trang 210 km.

2. Khí hậu

Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 18 — 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm. Lượng mưa trung bình từ 1.750 — 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm là 85 — 87%, số giờ nắng trung bình cả năm là 1.890 — 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghĩ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới. Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân.

3. Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất — vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến

Lâm Đồng có 8 nhóm đất khác nhau. Đất có độ dốc dưới 25° chiếm trên 50%, đất dốc trên 25° chiếm gần 50%. Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc — Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rau, hoa cao cấp để xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cà phê: diện tích 118.000 ha, sản lượng 212.000 tấn/năm (đứng thứ 2 sau ĐắkLăk; Chè: diện tích 26.000 ha, sản lượng 162.000 tấn/năm (đứng nhất cả nước);dâu tằm: diện tích 6.165 ha, sản lượng 48.964 tấn/năm (đứng nhất cả nước); Điều: diện tích 13.000 ha, sản lượng 4.800 tấn/năm(một trong 10 tỉnh đứng đầu); Hơn 35.000 ha rau, hoa (đứng nhất cả nước); 622.000 ha rừng (tỷ lệ che phủ đạt 61,2%)

- Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra thăm dò, Lâm Đồng có 25 loại khoáng sản, trong đó bauxite, bentonite, cao lanh, đá Granít, thiếc, sét, diatomite và than bùn trữ lượng lớn, có khả năng khai thác ở quy mô công nghiệp.

Quặng bauxite ở Lâm Đồng có trữ lượng khoảng 1.234 triệu tấn, chất lượng quặng khá tốt, điều kiện khai thác và vận chuyển khá dễ dàng. Cao lanh có trữ lượng khoảng 520 triệu tấn, chất lượng tốt. Loại cao lanh này có khả năng sử dụng làm sứ điện tử, sứ bền nhiệt cơ, sứ dân dụng cao cấp, gạch samot chịu lửa, chất độn cho công nghiệp chế biến giấy, sản xuất sunfat alumin,... Sét bentonite có trữ lượng trên 4 triệu tấn, chất lượng rất tốt, sau khi được hoạt hóa với soda để chuyển sang bentonit kiềm có thể sử dụng trong kỹ nghệ làm khuôn đúc, chất tẩy rửa trong công nghiệp dầu mỡ, công nghiệp thực phẩm, chất phụ gia trong sản xuất phân bón tổng hợp, sản xuất dung dịch bùn khoan dầu khí và khoan cọc nhồi theo tiêu chuẩn của Mỹ và châu Âu. Than nâu và diatomite được phát hiện tại nhiều điểm, nhưng mỏ Đại Lào (Bảo Lộc) là có khả năng khai thác côngnghiệp với trữ lượng 8,5 triệu m3, có thể sử dụng làm chất đốt, chất cách nhiệt, phụ gia trong sản xuất phân bón hoặc phụ gia sản xuất xi măng…

II. Đặc điểm kinh tế-xã hội

1. Kết cấu hạ tầng

- Hệ thống cung cấp điện, nước

Nguồn điện cung cấp cho lưới điện quốc gia khá ổn định, gồm Nhà máy thủy điện Đa Nhim (công suất 160 MW), thủy điện Suối Vàng (công suất 3,1 MW), thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi (công suất 475 MW) và thủy điện Đại Ninh (công suất 300 MW); đang xây dựng 2 nhà máy thủy điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4 (công suất 580 MW), các nhà máy điện diêzen Bảo Lộc, Di Linh, Càn Rang với tổng công suất 4,16 MW. Hiện nay tỉnh có đã quy hoạch kêu gọi đầu tư 60 dự án thủy điện vừa và nhỏ, 100% số xã có điện đến trung tâm.

Hệ thống cấp nước đã hoàn thiện tương đối tốt, hiện có: nhà máy cấp nước Đà Lạt, công suất 35.000 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước thị xã Bảo Lộc, công suất 10.000 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Đức Trọng, công suất 2.500 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Di Linh, công suất 3.500 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Lâm Hà, công suất 6.000 m3/ngày-đêm. Đồng thời với việc cấp nước, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt đang được hoàn thiện.

- Giao thông, thông tin liên lạc

Với tổng chiều dài đường bộ trên 1.700 km, hiện nay hệ thống giao thông đường bộ của huyện đã đến tất cả các xã và cụm dân cư. Các tuyến QL 20, 27, 28, 55,723 nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, các tỉnh duyên hải miền trung tạo cho Lâm Đồng có mối giao thông kinh tế xã hội bền chặt với các vùng, đặc biệt hiện nay chính phủ đã phê duyệt chủ trương cho đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc từ Dầu giây đi Đà lạt và tuyến đường Đông Trường Sơn từ Đà lạt đi Quảng Nam và các tỉnh trong khu vực. Cảng hàng không quốc tế Liên Khương nằm cách trung tâm thành phố ĐàLạt 30 km được nâng cấp thành sân bay quốc tế với đường băng dài 3.250 m có thể tiếp nhận các loại máy bay tầm trung như A.320, A.321 hoặc tương đương. Đoạn đường từ sân bay Liên Khương đến Đà Lạt đang được nâng cấp thành đường cao tốc. Tuyến đường mới (723) nối giữa 2 thành phố Đà Lạt và Nha trang có chiều dài 140 km đã được đầu tư rút ngắn khoảng cách và thời gian giữa 2 trung tâm du lịch lớn.

Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính - viễn thông hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các nhà đầu tư. Đến hết năm 2007, 100% xa đã có điện thoại, 105 điểm bưu điện văn hoá xã. Có 229.000 máy điện thoại (20 máy/100 dân)

2. Nguồn nhân lực

Dân số toàn tỉnh có đến cuối năm 2007 là 1.207.087 người, trong đó lao động trong độ tuổi là 699.400 người, lao động có việc làm là 649.000 người, lao động được đào tạo là 167.856 người, lao động công nghiệp là 91.000 người. Lâm Đồng là miền đất hội tụ nhiều dân tộc anh, em trong cả nước với trên 40 dân tộc khác nhau cư trú và sinh sống, trong đó đông nhất người Kinh chiếm khoảng 77%, đến người K’Ho chiếm 12%, Mạ chiếm 2,5%, Nùng chiếm gần 2%, Tày chiếm 2%, Hoa chiếm 1,5%, Chu-ru 1,5% ...,

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh co 02 trường Đại học, 01 trường CĐSP, 01 trường Trung học y tế, 02 trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật, 02 trường dạy nghề (01 trường Cao đẳng, 01 trường Trung cấp), hàng năm cung cấp hàng nghìn lao động có tay nghề cho địa phương. Ngoài ra còn có nhiều trung tâm nghiên cứu của Trung ương đóng trên địa bàn như: Viện nghiên cứu hạt nhân, Phân viện sinh học, đã góp phần đáng kể trong việc ứng dụng nghiên cứu khoa học kỹ thuật vào sản xuất của tỉnh.

Hàng năm lực lượng lao động được bổ sung thêm khoảng 5.000 người từ các trường Kỹ thuật, dạy nghề, Đại học và Cao đẳng đóng trên trên địa bàn tỉnh và gần 50% trong số 10.000 học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hàng năm.

Quy mô dân số tăng lên hàng năm kéo theo tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, tạo điều kiện bổ sung lực lượng lao động cho xã hội.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội theo hướng tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế — xã hội có tính quyết định cho sự phát triển toàn diện của tỉnh. Phát triển ngành Du lịch dịch vụ trở thành ngành kinh tế động lực, đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với đđẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển các lĩnh vực công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu; phấn đấu tạo ra bước chuyển dịch tích cực về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

- Khai thác tối đa và có hiệu qủa nguồn nội lực, thu hút các nguồn ngoại lực để đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, nâng cao nhịp độ và chất lượng tăng trưởng; đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, hội nhập và cạnh tranh có hiệu qủa.

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm hàng hóa, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Ưu tiên phát triển du lịch và dịch vụ, công nghiệp sử dụng nguyên liệu địa phương và mở rộng công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu từ bên ngoài tỉnh.

- Đầu tư có trọng điểm vào một số địa bàn động lực, xây dựng Đà Lạt và vùng phụ cận với chức năng là Trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng của cả nước và quốc tế, trung tâm đào tạo đa ngành, trung tâm nghiên cứu khoa học, là khu vực sản xuất chế biến, xuất khẩu rau hoa chất lượng cao. Thị xã Bảo Lộc trở thành thành phố thuộc tỉnh với chức năng trung tâm công nghiệp chế biến nông, lâm, khoáng sản.

C- CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH THỜI KỲ 2006 — 2010

1.Về kinh tế

-Tốc độ tăng GDP bình quân bình quân hàng năm 13 — 14%.

-Đến năm 2010, tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm 36 — 38 %, dịch vụ chiếm 36 — 38%, công nghiệp-xây dựng chiếm 26,5% trongGDP.

-Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 900 — 950 triệu USD, tăng bình quân hàng năm 14 — 16%, trong đó xuất khẩu địa phương phấn đấu đạt 700 — 800 triệu USD.

-Tỷ lệ huy động vào ngân sách đạt 15 — 16% GDP, trong đó tỷ lệ huy động thuế và phí đạt 12 — 13 % so với GDP.

-Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong năm năm 2006 — 2010 tăng 3,2 — 3,3 lần so với thời kỳ 2001 — 2005, trong đó đầu tư cho nông lâm thủy chiếm tỷ lệ 20 — 21%, công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ 26 — 27%, dịch vụ chiếm tỷ lệ 26 — 27% và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm tỷ lệ 26 — 27%.

-Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm 7 — 8%, ngành công nghiệp — xây dựng 22 — 23 %, ngành dịch vụ 20 — 21%.

2. Về xã hội

- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm từ 0,5 — 0,6%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 dưới 1,4%. Quy mô dân số giữ ở mức 1,36 triệu nguồi vào năm 2010.

- Tạo việc làm mới hàng năm cho 24.000 — 25.000 lao động

3. Phát triển công nghiệp

- Cơ cấu lại ngành công nghiệp, ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, có thị trường ổn định, thu hút nhiều lao động, với quy mô từ trung bình trở lên như công nghiệp chế biến Bauxite, công nghiệp sành sứ, nhôm, thủy điện, chế biến nông lâm khoáng sản, dệt may — da giày, sản xuất vật liệu xây dựng. Đầu tư công nghệ và kỹ thuật mới cho những ngành công nghiệp quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh.

- Củng cố sắp xếp các cơ sở công nghiệp hiện có đi đôi với đầu tư cải tiến, đổi mới thiết bị, công nghệ thích hợp. Khuyến khích phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Thành lập hợp tác xã công nghiệp — tiểu thủ công nghiệp để làm vệ tinh cho các nhà máy.Thành lập các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch.

- Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư vào các khu, cụm đđiểm công nghiệp; gắn phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp và bao vệ mội trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho Trung ương thực hiện các dự án trên địa bàn của tỉnh .

- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân lành nghề.

D- CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

I. KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN

Hình KCN Lộc Sơn

1. Giới thiệu chung

Khu công nghiệp Lộc Sơn thuộc địa bàn Phường Lộc Sơn - Thị xã Bảo Lộc — tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâm thị xã 3km về phía Đông Nam, nằm cạnh các đầu mối giao thông chính. Phía Bắc có Quốc lộ 20 nối Thành phố Hồ Chí Minh với Đà Lạt; phía Tây là Quốc lộ 55 nối với tỉnh Bình Thuận. Khu công nghiệp Lộc Sơn nằm ở trung tâm của vùng cây công nghiệp, chè, cà phê, dâu tằm, cây lương thực và công nghiệp khai khoáng bauxit, kaolin, đá granit, thu hút các dự án đầu tư thuộc các nhóm ngành nghề: Công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông sản — thực phẩm, dệt may, cơ khí chính xác, điện tử, hoá chất.

Vị trí:

- Tại địa bàn thị xã Bảo Lộc — tỉnh Lâm đồng

- Cách Thành phố Hồ Chí Minh: 200 km.

- Cách Thành phố Đà Lạt:110 km.

- Nguồn nước mặt: tiếp giáp về ba phía (Đông, Tây và Nam) của Khu công nghiệp Lộc Sơn là sông Đại Bình và sông Đam Rông, diện tích lưu vực sông Đại Bình: 134 km2, lưu lượng dòng chảy trung bình (115 — 173 L/s).

- Nguồn nước ngầm: lưu lượng nước ngầm có thể khai thác trong khu vực đạt 115 L/s.

- Để cấp nước cho Khu công nghiệp Lộc Sơn với 02 nguồn nước hiện có nước ngầm và nước mặt sông Đại Bình; có hệ thống nước sạch cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đảm bảo cho các hoạt động của khu công nghiệp.

Nguồn điện:

Nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp Lộc Sơn hiện nay là lưới điện quốc gia 22 KV khu vực cao nguyên: Đa Nhim — Bảo Lộc — Long Bình thông qua trạm biến áp 22 KV Đại Bình và trạm 220/110 KV với công suất máy hiện tại 200/110/35 KV-63 MVA. Cùng với việc xây dựng Khu công nghiệp Lộc Sơn phụ tải điện của khu vực sẽ tiếp tục đầu tư để đáp ứng nguồn điện theo yêu cầu sử dụng một cách ổn định.

Lao động:

Căn cứ theo mục tiêu, loại hình công nghiệp, cơ cấu phân khu xây dựng các nhà máy và theo thực tế của các Khu công nghiệp đã xây dựng trong cả nước, dự báo lao động trực tiếp của 01 ha đất xây dựng nhà máy trung bình là 50 — 100 người. Số công nhân dự kiến tại Khu công nghiệp Lộc Sơn được dự báo là 12.000 — 15.000 người. Nguồn lao động tại địa phương có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu trên.

2. Quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích mặt bằng Khu công nghiệp là 185 ha, được quy hoạch và phân bổ sử dụng đất theo cơ cấu sau:

- Đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp : 124,24 ha.

- Đất quản lý điều hành, dịch vụ : 2,55 ha.

- Đất cây xanh : 29,25 ha.

- Đất công trình đầu mối : 6,53 ha.

- Đất giao thông : 22,43 ha.

Trong đó:

+ Bến bãi đỗ xe : 3,15 ha.

+ Đường : 19,28 ha.

Giá thuê đất và Phí sử dụng hạ tầng Khu công nghiệp:

+ Giá thuê đất đã đền bù GPMB : 0,15 USD/ m2/ năm

+ Giá thuê đất thô :270 đồng/ m2

+ Phí sử dụng hạ tầng : 0,16 USD/ m2/ năm.

Được miễn phí hạ tầng từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2009.

+ Mô đun Xí nghiệp công nghiệp : từ 0,5 đến 04 ha

+ Thời gian hoạt động của Khu công nghiệp là 50 năm kể từ năm 2004.

II. KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ HỘI

Hình KCN Phú Hội

'\"\"'

1. Giới thiệu chung

Khu công nghiệp Phú Hội đặt tại xã Phú Hội,huyện Đức Trọng, là địa bàn thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông và khoảng cách cung ứng từ các vùng nguyên liệu. Cách Đà Lạt 35 km về hướng Đông Bắc và cách thị xã Bảo Lộc 80 km về hướng Tây — Tây Nam; cách sân bay quốc tế Liên Khương 03km; nằm sát Quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang được đầu tư xây dựng đường cao tốc, thuận tiện giao thông đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên, cách cảng biển Bình Thuận 130Km. Khu công nghiệp Phú Hội thu hút các dự án đầu tư thuộc các nhóm ngành nghề: sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch, công nghiệp chế biến thực phẩm rau quả, thủy sản, rượu, bánh mứt, kẹo, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gạch cao cấp, chế biến lâm sản, sản xuất sản phẩm gỗ, công nghiệp luyện kim, hóa chất, thuộc da, cao su, sản xuất bao bì carton, diatomit, thiếc, nhóm ngành công nghiệp khác…

- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110 KV Đức Trọng. Bố trí trong KCN 01 trạm biến áp 110/220 KV. Lắp đặt 03 trạm biến áp 22/0,2 KV

- Nguồn nước: nguồn nước mặt sông Đa Nhim và nước ngầm.

- Hệ thống thông tin liên lạc: do ngành Bưu chính viễn thông huyện Đức Trọng đáp ứng và sẽ xây dựng 01 trạm bưu điện trong KCN với 01 tổng đài 1.000 số.

Lao động: giải quyết việc làm cho 10.000 — 12.000 người.

2. Quy hoạch sử dụng đất Khu công nghiệp Phú Hội

Tổng diện tích mặt bằng Khu công nghiệp là 174 ha, được quy hoạch và phân bổ sử dụng đất theo cơ cấu sau:

- Đất xây dựng xí nghiệp : 108,49 ha.

- Đất khu trung tâm điều hành, dịch vụ : 3,23 ha.

- Đất khu kỹ thuật : 6,69 ha.

- Đất kho ngoại quan, bãi đỗ xe : 6,65 ha.

- Đất đường giao thông : 24,75 ha.

- Đất cây xanh : 24,19 ha.

Giá thuê đất và Phí sử dụng hạ tầng Khu công nghiệp:

+ Giá thuê đất đất đã đền bù GPMB : 0,12 USD/ m2/ năm

+ Giá thuê đất thô : 210 đồng/m2/năm

+ Phí sử dụng hạ tầng : 0,16 USD/ m2/ năm.

Được miễn phí hạ tầng từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2009.

+ Mô đun Xí nghiệp công nghiệp: từ 0,5 đến 02 ha.

+ Thời gian hoạt động của Khu công nghiệp là 50 năm kể từ năm 2005.

III. KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ

Hình KCN Tân Phú

'\"\"'

- Vị trí, địa điểm: Tân Phú, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Quy mô diện tích: 500 ha.

- Hiện trạng hạ tầng tại khu vực: Đang lập hồ sơ thủ tục thành lập Khu công nghiệp.

IV. KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI LÀO

Hình KCN Đại Lào

- Vị trí, địa điểm: Đại Lào, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

- Hiện trạng hạ tầng tại khu vực: Đang lập hồ sơ thủ tục thành lập Khu công nghiệp

- Quy mô diện tích: 500-700 ha.

V. CÁC CỤM ĐIỂM CÔNG NGHIỆP KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN

Ngoài các Khu công nghiệp trên. Hiện nay tỉnh cũng đã quyết định phê duyệt thành lập 14 cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn các huyện với quy mô bình quân 40 đến 50 ha đất cho một cụm, điểm CN.

NHỮNG THUẬN LỢI KHI ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN LÂM ĐỒNG

+ Do điều kiện tự nhiên về khí hậu thời tiết ôn hòa nhiệt độ trung bình từ 18 — 25°C do đó việcđầu tư xây dựng nhà xưởng không cần sử dụng các thiết bị làm lạnh đối với khu vực công nhân sản xuất, lợi thế này sẽ làm tiết kiệm một khoản lớn về chi phí đầu tư thiết bị và năng lượng điện để bù đắp phần phí vận chuyển do cách xa các cụm cảng và khu trung tâm.

+ Ngoài ra với nguồn lao động tại chỗ dồi dào, giá thuê công nhân chỉ bằng 70-80% so với các trung tâm công nghiệp lân cận cũng là một lợi thế khi đầu tư vào Lâm Đồng.

+ Tỉnh Lâm Đồng đã ban hành quy chế thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” tạo hành lang pháp lý thông thoáng, nhanh gọn.

+ Thành phố Đà Lạt là một trong bốn trung tâm du lịch và nghỉ dưỡng lớn của cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân và các nhà đầu tư tham quan, nghỉ dưỡng trong các ngày nghỉ, lễ, tết trong năm.

Đối với các dự án đầu tư vào Các Khu công nghiệp tại Lâm đồng sẽ được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Lâm Đồng hướng dẫn và trực tiếp giải quyết theo cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông”( theo ủy quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ; Bộ Công thương; Bộ LĐ — TBXH; UBND tỉnh Lâm Đồng…)

Đây là những điều kiện cơ bản bảo đảm cho các nhà đầu tư vào Lâm đồng triển khai dự án được thuận lợi.

VI. CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG

A. KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN

I.ƯU ĐÃI VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

1. Đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh

1.1. Miễn có thời hạn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động

a) Ba (03) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Mười một (11) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

c) Đối với dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

1.2. Đơn giá thuê đất và phí sử dụng hạ tầng

a. Đơn giá thuê đất : 0,15 USD/m2/năm (Giá thuê đất do UBND Tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm và được ổn định trong thời gian 05 năm)

b. Phí sử dụng hạ tầng : 0,16 USD/m2/năm (Được miễn phí hạ tầng đến ngày 31/12/2009)

2. Đối với dự án đầu tư, xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu cơng nghiệp

2.1. Miễn tiền thuê đất

2.1.1.Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian hoạt động đối với dự án thuê đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân các Khu công nghiệp thì trong cơ cấu giá bán nhà, giá cho thuê nhà không có chi phí nộp tiền thuê đất và phải được UBND Tỉnh phê duyệt giá bán nhà, giá cho thuê nhà.

2.1.2. Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động .

2.2.Đơn giá thuê đất thô: 270 đồng/m2/năm (Giá thuê đất do UBND Tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm và được ổn định trong thời gian 05 năm)

II. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh.

b) Mức thuế suất 10% áp dụng trong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

c) Hết thời gian được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại các điểm a, b khoản này thì cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.

2. Miễn, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối vơí cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm.

b) Miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.

c) Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

* Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại các điểm a, b tại khoản 1 và việc miễn, giảm thuế quy định tại khoản 2 mục này chỉ thực hiện đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập hạch toán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế thu nhập theo kê khai.

3. Miễn giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất như sau

a) Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo.

b) Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

III. LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN LỰA CHỌN VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN

Chế biến cà phê; Chè; tơ tằm; Sản xuất gạch Tuy nen; Vật liệu xây dựng; Sản xuất nhôm; Đá ốp lát; Lắp ráp điện tử; Dệt lụa tơ tằm; Chế biến gỗ; Đóng giầy; May mặc ...

B. KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ HỘI

I.ƯU ĐÃI VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

1. Đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh

1.1. Miễn tiền thuê đất

1.1.1. Miễn tiền thuê đấtcho cả thời gian hoạt độngđối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

1.1.2. Miễn có thời hạn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động :

a) Ba (03) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Muời lăm (15) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

c) Đối với dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư.

1.2. Đơn giá thuê đất và phí sử dụng hạ tầng

a) Đơn giá thuê đất : 0,12 USD/m2/năm (Giá thuê đất do UBND Tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm và được ổn định trong thời gian 05 năm)

b) Phí sử dụng hạ tầng: 0,16 USD/m2/năm (Được miễn phí hạ tầng đến ngày 31/12/2009)

2. Đối với dự án đầu tư, xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu cơng nghiệp

2.1. Miễn tiền thuê đất

2.1.1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian hoạt động của dự án.

2.1.2. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian hoạt động đối với Dự án thuê đấtđexây dựng nhà chung cư cho công nhân các Khu công nghiệp thì trong cơ cấu giá bán nhà, giá cho thuê nhà không có chi phí nộp tiền thuê đất và phải được UBND Tỉnh phê duyệt giá bán nhà, giá cho thuê nhà.

II. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế suất 10% áp dụng trong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.

Hết thời gian được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại khoản này thì cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.

2. Miễn, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.

* Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 và việc miễn , giảm thuế quy định tại khoản 2 mục này chỉ thực hiện đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập hạch toán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

3. Miễn giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất như sau

Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo.

III. LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN LỰA CHỌN VÀO KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ HỘI

- Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch, điện tử, may mặc;

- Nhóm ngành công nghiệp chế biến thực phẩm , rau quả, thuỷ sản, đường sữa, rượu, bánh, mứt, kẹo;

- Nhóm ngành công nghiệp sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, gạch cao cấp;

- Nhóm ngành công nghiệp chế biến lâm sản, các sản phẩm gỗ, ván ép;

- Nhóm ngành công nghiệp luyện kim, hoá chất như: thuộc da, keo dán, sản xuất bentoxit, diatomit, thiếc,…

C. ƯU ĐÃI ĐƯỢC ÁP DỤNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC KCN VỀ THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ

I.ƯU ĐÃI VỀ THUẾ NHẬP KHẨU

Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế nhập khẩu:

1. Hàng hoá nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a, b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

e) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ.

2. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

3. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

II. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Hàng hoá nhập khẩu sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì toàn bộ dây chuyền, máy móc đồng bộ này không thuộc diện chịu thuế Giá trị Gia tăng.

III. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư mà tổ chức đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại Tỉnh Lâm Đồng để sử dung được hỗ trợ như sau:

1. Được hỗ trợ 30% kinh phí tự tổ chức đào tạo nghề lần đầu đối với đào tạo nghề phổ thông;

2. Được hỗ trợ 50% kinh phí tự tổ chức đào tạo nghề từ bậc 2 trở lên;

3. Gửi lao động đi học nghề trong nước với số lượng từ 10 lao động trở lên/năm và thời gian đào tạo từ 01 tháng trở lên, đều được Tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo với mức hỗ trợ từ 90.000-200.000 đồng/ người/tháng tuỳ theo ngành nghề, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 1 tháng và tối đa không quá 24 tháng.

4. Việc hỗ trợ đào tạo nghề không áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước.

Địa chỉ Ban quản lý các Khu công nghiệp Lâm Đồng :

Số 39 Hùng vương, Thành phố Đà Lạt

Điện thoại : 063.3549103

FAX : 063. 3549104

E-Mail: lizalamdong@vnn.vn

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀO

CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

I. KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN

1. Dự án đầu tư xây dựng- kinh doanh- phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp

- Diện tích: từ 30 ha đến 185 ha.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô vốn đầu tư : 30 triệu USD trở lên.

- Đơn giá thuê đất thô: 270 đồng/ m2/ năm.

- Miễn giảm tiền thuê đất: 11 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án đi vào hoạt động.

2. Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp

- Nhóm ngành nghề sản xuất:

+ Công nghiệp chế biến khoáng sản;

+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;

+ Công nghiệp chế biến nông sản- thực phẩm, lâm sản, dệt-may;

+ Công nghiệp cơ khí chính xác, điện tử, hoá chất…

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô xây dựng nhà máy xí nghiệp: từ 0,5 ha đến 04 ha.

- Quy mô vốn đầu tư : 1 triệu USD trở lên.

II. KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ HỘI

1. Dự án đầu tư xây dựng- kinh doanh- phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp

- Diện tích: từ 30 ha đến 174 ha.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô vốn đầu tư : 30 triệu USD trở lên.

- Đơn giá thuê đất thô: 210 đồng/ m2/ năm.

- Miễn tiền thuê đất.

2. Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp

- Nhóm ngành nghề sản xuất:

+ Sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch;

+ Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm rau quả, thủy sản, đường, rượu, bánh mức kẹo;

+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gạch cao cấp;

+ Chế biến lâm sản các sản phẩm gỗ, ván ép;

+ Công nghiệp luyện kim, hoá chất, thuộc da, cao dán, sản xuất bao bì carton, diatomit, thiếc;

+ Nhóm ngành công nghiệp khác.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô xây dựng nhà máy xí nghiệp: từ 0,5 ha đến 02 ha.

- Quy mô vốn đầu tư : 1 triệu USD trở lên.

III. MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1. Dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc

- Tên dự án: Nhà máy chế biến thức ăn gia súc

- Mục tiêu của dự án: khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ; chế biến các loại thức ăn gia súc, gia cầm.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Phú Hội - Đức Trọng.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 1,5 ha đến 03 ha

- Quy mô vốn đầu tư: từ 2 - 3 triệu USD/nhà máy

- Công suất dự kiến: khoảng 20.000 tấn/ năm/ nhà máy

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.ê1

2. Dự án xây dựng nhà máy chế biến sữa

- Tên dự án: Nhà máy chế biến sữa

- Mục tiêu của dự án: sản xuất các sản phẩm sữa từ nguồn sữa bò tươi của địa phương

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 0,5 ha đến 04 ha

- Quy mô vốn đầu tư: khoảng 3 - 4 triệu USD/nhà máy

- Công suất dự kiến: khoảng 10 triệu lít sữa tươi/năm

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

3. Dự án xây dựng nhà máy chế biến cà phê

- Tên dự án: Nhà máy chế biến cà phê

- Mục tiêu của dự án: nâng cao giá trị cà phê nhân qua chế biến, sản xuất các sản phẩm cà phê cao cấp từ nguồn nguyên liệu của địa phương để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc; khu công nghiệp Phú Hội - Đức Trọng

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy :

+Từ 0,5 ha đến 04 ha ( KCN Lộc Sơn )

+ Từ 0,5 ha đến 02 ha ( KCN Phú Hội )

- Quy mô vốn đầu tư: từ 4 - 5 triệu USD/ nhà máy

- Công suất dự kiến: khoảng 20.000 tấn cà phê nhân/năm

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

4. Dự án xây dựng nhà máy chế biến chè

- Tên dự án: Nhà máy chế biến chè

- Mục tiêu của dự án: khai thác nguồn nguyên liệu của địa phương để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 0,5 ha đến 04 ha

- Quy mô vốn đầu tư: từ 3- 4 triệu USD / nhà máy

- Công suất dự kiến: khoảng 40 tấn chè búp tươi / ngày/ nhà máy

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

5. Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gốm sứ cao cấp

- Tên dự án: Nhà máy gốm sứ, vật liệu chịu lửa.

- Mục tiêu của dự án: xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm gốm sứ cao cấp, vật liệu chịu lửa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc; khu công nghiệp Phú Hội - Đức Trọng.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy :

+ Từ 0,5 ha đến 04 ha ( KCN Lộc Sơn )

+ Từ 0,5 ha đến 02 ha ( KCN Phú Hội )

- Quy mô vốn đầu tư: khoảng 2 - 4 triệu USD/nhà máy

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

6. Dự án xây dựng nhà máy dệt len, may mặc, giầy da

- Tên dự án: Nhà máy dệt len, may mặc, giầy da.

- Mục tiêu của dự án: sản xuất các sản phẩm len, may mặc và giầy da để xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc, khu công nghiệp Phú Hội - Đức Trọng

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 0,5 ha đến 04 ha

- Quy mô vốn đầu tư: từ 1 —2 triệu USD/nhà máy

- Quy mô công suất: 01 triệu sản phẩm len/ năm; 0,5 triệu sản phẩm may mặc/năm; 01 triệu sản phẩm giầy da/năm.

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

7. Dự án nhà máy sản xuất sản phẩm cơ khí chính xác, sản phẩm điện tử

- Tên dự án: nhà máy sản xuất sản phẩm cơ khí chính xác, điện tử.

- Mục tiêu của dự án: sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác, sản phẩm điện tử để xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 0,5 ha đến 04 ha.

- Quy mô vốn đầu tư: khoảng 5 triệu USD.

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng

8. Dự án xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất

- Tên dự án: Nhà máy vật liệu xây dựng.

- Mục tiêu của dự án: khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng từ nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương.

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc; khu công nghiệp Phú Hội - Đức Trọng.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy :

+ Từ 0,5 ha đến 04 ha ( KCN Lộc Sơn )

+ Từ 0,5 ha đến 02 ha ( KCN Phú Hội )

- Quy mô vốn đầu tư: từ 3 - 4 triệu USD/nhà máy

- Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng

9. Dự án xây dựng nhà máy chế biến khoáng sản

- Tên dự án: nhà máy chế biến khoáng sản.

- Mục tiêu của dự án : khai thác nguồn khoáng sản sẵn có tại địa phương

- Địa điểm: Khu công nghiệp Lộc Sơn — Bảo Lộc.

- Hình thức đầu tư : 100% vốn của nhà đầu tư.

- Quy mô nhà máy : từ 0,5 ha đến 04 ha

- Quy mô vốn đầu tư: khoảng 5 triệu USD 

Cơ quan liên hệ : Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ: số 39 Hùng Vương , Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 063.3549103 - 063.3549106; Fax: 063.3549104

Email: lizalamdong@vnn.vn