Trang chủ Chào mừng quư vị đại biểu đến dự lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lầp SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG (1979 - 2009)
 


Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu triển khai, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Trong những năm gần đây, Trung tâm đă nghiên cứu thành công và chuyển giao ra sản xuất có hiệu quả một số giống dâu, tằm và các giải pháp kỹ thuật đă được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

Một số kết quả nổi bật về nghiên cứu khoa học của Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng trong những năm qua:

Nghiên cứu chọn tạo giống tằm lưỡng hệ thích hợp cho Lâm Đồng

Tính đến năm 2008, Trung tâm đă lai tạo thành công 14 giống tằm và 6 cặp lai, trong đó có cặp lai TQ112, TN1278, LTQ thích nghi tốt cho cả mùa khô và mùa mưa ở Lâm Đồng. Các cặp lai tứ nguyên trên đều được nuôi thử nghiệm trong pḥng cũng như ngoài sản xuất trên quy mô lớn và cho kết
quả sau:

+ Từ 6 cặp lai tằm lưỡng hệ ban đầu, đă chọn ra được cặp lai tứ nguyên TN1278, LTQ để đưa ra thử nghiệm vào các mùa vụ khác nhau tại Lâm Đồng.

+ Kết quả thử nghiệm trên diện rộng trong sản xuất cho thấy, cặp lai TN1278, LTQ có sức sống cao (trên 90%), năng suất kén đạt 42 - 48 kg/hộp, tỷ lệ vỏ kén 21%, chiều dài lên tơ 1.100 m, tỷ lệ lên tơ tự nhiên đạt trên 85% và chất lượng tơ đạt tơ cấp 3A trở lên.

+ So với đối chứng là giống tằm Trung Quốc th́ cặp lai TN1278, LTQ cho năng suất và phẩm chất tơ kén rất ổn định.

+ Cùng với cặp lai TN10 đă được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận từ năm 1993 là cặp lai dùng cho mùa khô, Trung tâm đă t́m ra cặp lai TN1278, LTQ thích hợp cho cả mùa khô và mùa mưa ở Lâm Đồng, mở ra hướng chủ động sản xuất trứng tằm lưỡng hệ quanh năm để cung cấp giống cho nông dân.

Chọn tạo 2 giống dâu phù hợp cho Lâm Đồng

So sánh chọn lọc một số giống dâu mới có triển vọng đáp ứng nhu cầu sản xuất là hướng đi chính của Trung tâm. Trung tâm đă tiến hành so sánh 4 giống dâu là S7-CB; VA-186; Sa nhị luân và cặp lai VA-201 với giống đối chứng được trồng phổ biến ở địa phương là Bầu đen. Qua theo dơi các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và phẩm chất lá của các giống dâu trên, kết quả cho thấy:

+ Trong 4 giống dâu thí nghiệm, 2 giống S7-CB và VA-201 là có triển vọng nhất. Đây là những giống có tiềm năng năng suất cao rơ rệt so với giống đối chứng Bầu đen; chất lượng lá qua nuôi tằm kiểm định và phân tích thành phần hóa sinh không thua kém giống đối chứng; khả năng chống chịu sâu bệnh tương đối khá, thích ứng với nhiều vùng
sinh thái.

+ Giống dâu VA-201 có ưu thế lá to, mềm, thích hợp cho cả tằm con và tằm lớn, đặc biệt phù hợp với mô h́nh nuôi tằm con tập trung. Năng suất lá b́nh quân đạt trên 30 tấn/ha. Cây có khả năng phân cành nhiều, sản lượng lá phân bố đều ở các tháng, thuận lợi cho nuôi tằm quanh năm. Ngoài ưu điểm thích ứng rộng, nó c̣n có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh như chịu hạn tốt, yêu cầu thâm canh không cao, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân. Năng suất kén đạt trên 1.500 kg/ha.

+ Giống dâu S7-CB có khả năng kháng bệnh tốt, đặc biệt là bệnh gỉ sắt. Lá to, dày nên tiết kiệm được công hái và tiêu hao dâu cho 1 kg kén, làm giảm chi phí đáng kể trong hạch toán giá thành sản phẩm. Ngoài ra, nếu có điều kiện thâm canh tốt, giống
S7-CB có tiềm năng
năng suất cao, có thể đạt trên 35 tấn lá/ha. Năng suất kén đạt khoảng 2.000 kg/ha.

Hai giống dâu trên đă được Trung tâm triển khai ra sản xuất trên diện rộng, kết quả cho thấy: tại các điểm trồng 2 giống dâu
S7-CB và VA-201, tỷ lệ cây sống cao, cây sinh trưởng và phát triển tốt. Năng suất dâu bằng và cao hơn trong điều kiện thí nghiệm. Hiện nay, 2 giống dâu S7-CB và VA-201 được người dân rất ưa chuộng.

Có thể nói, hai giống dâu S7-CB và
VA-201 hoàn toàn có khả năng thay thế các giống dâu địa phương, phục vụ chương tŕnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2005 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng và định hướng phát triển bền vững vùng nguyên liệu dâu tằm từ 7.278 ha lên 10.000 ha vào
năm 2010.

Chọn lọc một số ḍng cà phê vối có năng suất và chất lượng cao tại Lâm Đồng

Xuất phát từ 10 tinh ḍng cà phê vối do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên tuyển chọn, Trung tâm đă tiến hành khảo nghiệm tại các vùng sinh thái ở Lâm Đồng. Qua đó đă xác định được
4 ḍng tốt nhất, đó là:
 

- Ḍng TR4 (tên khác: Ng13/8) là ḍng vô tính nổi bật nhất. Năng suất khá ổn định, năng suất trung b́nh vào thời kỳ kinh doanh đạt trên 7 tấn nhân/ha. Cỡ hạt lớn, hạt trên sàng 16 chiếm 70,9%, trọng l­ượng 100 nhân đạt 17,1 g, tỷ lệ t­ươi/nhân thấp. Cây sinh trưởng khỏe, tán cân đối, cành khỏe, chín tập trung vào giữa tháng 11 - 12; kháng bệnh gỉ sắt cao.

- Ḍng TR5 (tên khác: Th 2/3) cho năng suất trên 6,5 tấn nhân/ha. Cây sinh trưởng khỏe, cao trung b́nh, phân cành trung b́nh, cành rũ. Lá tṛn, lá non màu xanh tươi. Quả tṛn, số quả/kg: 658 quả. Tỷ lệ tươi/nhân: 4,4 kg, trọng lượng 100 nhân đạt 20,6 g, hạt loại 1 chiếm 90,5%; kháng gỉ sắt rất cao.

- Ḍng TR9 (tên khác: TH 4/4) cho năng suất 6,5 tấn nhân/ha. Cây sinh trưởng khỏe, phân cành nhiều, cành ngang, lá trung b́nh, dạng lá mũi mác, lá non màu xanh tươi, lá thuần thục màu xanh đậm. Quả thuôn dài, số quả/kg: 511 quả. Tỷ lệ tươi/nhân: 4,3 kg, trọng lượng 100 nhân: 24,1 g; kháng gỉ sắt rất cao.

- Ḍng TR11 (tên khác: Trg 15/6) cho năng suất 6,2 tấn nhân/ha. Cây sinh trưởng khỏe, cây cao, phân cành ít, cành ngang. Lá trung b́nh, dạng lá mũi mác, lá non màu xanh tươi, lá thuần thục màu xanh vàng. Quả chín màu đỏ hồng. Số quả/kg:
747 quả. Tỷ lệ tươi/nhân: 4,2 kg. Trọng lượng
100 nhân: 18,5 g; kháng gỉ sắt cao.

Các giống cà phê vối nêu trên là những ḍng chọn lọc có năng suất và chất lượng cao hơn hẳn so với các giống cũ trồng từ hạt với kích cỡ hạt lớn, hạt trên sàng
16 (6,3 mm) đạt trên 70%, năng suất đạt
6 - 7 tấn nhân/ha. Các giống mới có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, kháng bệnh gỉ sắt, năng suất cao, kích cỡ hạt lớn và đồng đều, đáp ứng được tiêu chuẩn xuất khẩu. Để nâng cao năng suất và chất lượng cà phê vối của Lâm Đồng, việc áp dụng những giải pháp kỹ thuật và tiến bộ KHCN là rất cần thiết trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Cần áp dụng tổng hợp các giải pháp kỹ thuật từ giống, các biện pháp canh tác kỹ thuật cũng như áp dụng tiến bộ KHCN nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Công nghệ nuôi tằm con tập trung

Đây là bước đột phá đạt hiệu quả cao trong công tác chuyển giao KHCN ra sản xuất của Trung tâm. Mô h́nh nuôi tằm con tập trung đă được thực hiện từ lâu ở một số nước trên thế giới (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản...) mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhất là đối với các vùng có nhiều hộ dân trồng dâu nuôi tằm nhưng c̣n nghèo, không đủ điều kiện để đảm bảo nuôi tằm con được tốt (từ khâu ấp trứng, đảm bảo nguồn thức ăn, ôn ẩm độ cho tằm con...). Việc nuôi tằm con tập trung sẽ khắc phục được những khó khăn trên và khi tằm con phát dục tốt th́ có thể khẳng định được
50% kết quả lứa tằm là tốt. Ở Việt Nam, vấn đề nuôi tằm con tập trung đă được đề cập đến nhưng chưa triển khai được, thậm chí ngay ở những vùng chuyên canh dâu tằm. Mặc dù Trung tâm mới triển khai mô h́nh này trong một vài n
ăm trở lại đây nhưng đă cho thấy một số kết quả khả quan:

Đối với người nuôi tằm: mô h́nh đă góp phần nâng cao và ổn định sản lượng năng suất kén của lứa nuôi, rút ngắn thời gian có thu nhập (khoảng 18 ngày thay cho trước đây là 30 ngày). Mô h́nh đă giúp tạo công ăn việc làm, nâng cao và ổn định đời sống cho nông dân.

Đối với người/cơ sở ươm tơ: do có được các lô kén lớn, đồng đều theo một cơ cấu giống tằm nên ổn định được các thông số về kỹ thuật ươm tơ, nâng cao chất lượng tơ.

Đối với sản xuất dâu tằm tơ nói chung: những hiệu quả trên chính là chất xúc tác trong việc thúc đẩy sản xuất dâu tằm tơ, góp phần ổn định vùng nguyên liệu (nguồn kén để ươm, nguồn tơ để xe, dệt).

Nói cách khác, mô h́nh nuôi tằm con tập trung có hiệu quả rất cao về kinh tế - xă hội. Việc phát triển các trung tâm/điểm nuôi tằm con tập trung là rất cần thiết, tuy nhiên, cần chú ư đến các yếu tố hợp lư về quy mô,
giá thành…

Trong những năm tới, Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm Nghiệp Lâm Đồng định hướng tiếp tục nghiên cứu, sản xuất như sau:

Chọn tạo giống cây trồng vật nuôi

a) Dâu tằm và côn trùng có ích:

- Thu thập, bảo tồn, đánh giá và khai thác nguồn gen giống dâu, tằm để phục vụ cho công tác lai tạo, chọn lọc giống và trao đổi vật liệu giống;

- Thu thập và nghiên cứu sử dụng côn trùng có ích trong nông lâm nghiệp;

- Chọn lọc, lai tạo và nhân giống dâu có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng được một số bệnh hại chính phù hợp với điều kiện ở Tây Nguyên và miền Trung;

- Lai tạo và chọn lọc các giống tằm lưỡng hệ thích hợp với điều kiện ở Tây Nguyên và miền Trung.

b) Cây công nghiệp, rau, hoa:

Điều tra, thu thập, nghiên cứu chọn lọc và đưa ra các giải pháp KHCN để nâng cao năng suất, chất lượng của một số loại cây công nghiệp (cà phê, chè…), cây ăn quả đặc sản, các loại rau hoa ưa lạnh, cây lâm nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái
Lâm Đồng.

Nghiên cứu xây dựng quy tŕnh công nghệ

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các loại sản phẩm từ nấm “đông trùng hạ thảo”; rượu thuốc từ tằm, ngài; ong mật, nước giải khát, mứt, kẹo từ quả dâu, lá dâu và các loại hoa quả khác;

- Nghiên cứu công nghệ bảo quản, chế biến rau, hoa, quả và các sản phẩm nông nghiệp khác.

Xây dựng quy tŕnh kỹ thuật, giải pháp công nghệ

- Nghiên cứu xây dựng quy tŕnh pḥng trừ tổng hợp (IPM - Intergrated pest management) đối với sâu hại chính trên các loại cây trồng (dâu, chè, cà phê, cây ăn quả…) ở Lâm Đồng;

- Nghiên cứu xây dựng quy tŕnh pḥng trừ sâu bệnh hại tằm và các loại côn trùng có ích;

- Nghiên cứu đề xuất hệ thống nông, lâm nghiệp thích hợp cho các tiểu vùng sinh thái ở Lâm Đồng;

- Nghiên cứu đề xuất hệ thống nông, lâm nghiệp và các h́nh thức tổ chức sản xuất phù hợp với cộng đồng dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng.

Trong lĩnh vực vi sinh và công nghệ sinh học

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác chọn tạo, nhân giống cây trồng;

- Nghiên cứu các loại vi sinh vật gây bệnh côn trùng và ứng dụng của chúng trong nông, lâm nghiệp.

Chuyển giao KHCN vào sản xuất

- Sản xuất, cung ứng một số giống cây trồng chất lượng cao (dâu, cà phê, bơ ghép...) và các giống tằm lưỡng hệ;

- Công nghệ nuôi tằm con tập trung;

- Công nghệ ghép cải tạo vườn cà phê năng suất thấp;

- Quy tŕnh nhân giống hoa Hồng môn bằng phương pháp nuôi cấy mô;

- Cung cấp chế phẩm men vi sinh dùng để xử lư vỏ cà phê làm phân bón;

- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật nông, lâm nghiệp;

- Cung cấp sản phẩm nấm đông trùng hạ thảo và rượu bổ ngài tằm dâu.

 

lê quang tú

Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm

Nông Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng
 

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: Số 35 Trần Hưng Đạo - Đà Lạt -Lâm Đồng