Mục lục
- Lãnh đạo sở
- Cấu trúc bộ máy tổ chức
- Chức năng
- Nhiệm vụ và quền hạn
- Các phòng ban
Địa chỉ: Số 20 Pasteur - Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
Số điện thoại: 063.822230 - Fax: 063.834542,
Email: diachi@vnn.vn; website: http://sotuphap.lamdong.gov.vn
1. Lãnh đạo Sở:
Ông: Mai Văn A - Giám đốc;
Ông: Nguyễn Đình M - Phó Giám đốc;
Ông: Dương Văn C - Phó Giám đốc;
2. Cấu trúc bộ máy tổ chức (sơ đồ hình cây)
3. Chức năng:
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản pháp quy của các cơ quan thành phố.
- Lập và đôn đốc thực hiện chương trình xây dựng văn bản pháp quy của Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Hướng dẫn về nghiệp vụ soạn thảo văn bản pháp quy và đảm bảo nguyên tắc, pháp luật những văn bản pháp quy trước khi UBND thành phố ban hành hoặc trình hội đồng nhân dân thành phố thông qua.
- Trực tiếp dự thảo các văn bản pháp quy do UBND thành phố giao cho.
- Thẩm tra tính hợp pháp của các văn bản pháp quy do các cấp ngành ở địa phương ban hành, báo cáo và kiến nghị với uỷ ban nhân dân về việc sửa đổi hoặc bãi bỏ những văn bản không thích đáng của cơ quan quản lý cấp dưới theo quy định của quản lý pháp luật.
b. Hướng dẫn công tác hệ thống hoá văn bản pháp quy ban hành ở các ngành, các cấp thuộc địa phương.
c. Quản lý và kiểm tra về mặt tổ chức (cơ cấu, biên chế nhân sự) các toà án nhân dân quận, huyện, thị xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ tư pháp. Riêng việc bầu cử chánh án, thẩm phán, hội thẩm nhân dân chỉ chủ yếu do các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm, Sở tư pháp tham gia ý kiến. Phối hợp chặt chẽ với toà án nhân dân thành phố trong công tác này.
d. Quản lý các công tác tư pháp khác như: công tác công chứng, giám định tư pháp, chấp hành án, hoạt động của đoàn luật sư, hội thẩm nhân dân.
e. Đặt kế hoạch và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật trong địa phương.
f. Chỉ đạo nghiệp vụ các ban tư pháp quận, huyện, thị xã, hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ cho tổ chức pháp chế ở các ngành.
g. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc hệ thống tư pháp theo sự phân cấp của Bộ tư pháp, bồi dưỡng pháp lý cần thiết cho những cán bộ khác ở địa phương.
h. Tổng kết tình hình ban hành văn bản pháp quy, tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.
i. Làm tư vấn pháp lý cho Uỷ ban nhân dân thành phố.
j. Phối hợp chặt chẽ với toà án nhân dân thành phố trong việc xây dựng quy chế và sử dụng các quy chế của Bộ Tư pháp về công tác quản lý về tổ chức toà án và quản lý công tác tư pháp khác.
5. Các phòng ban
|
STT |
Tên phòng ban |
Trưởng phòng |
Điện thoại |
|
1 |
Kế toán |
|
|
|
2 |
Phó Văn phòng |
|
|
|
3 |
Văn Thư |
|
|
|
4 |
Hành chính tổng hợp |
|
|
|
5 |
Phòng máy tính |
|
|
|
6 |
Phòng Văn bản pháp quy |
|
|
|
7 |
… |
|
|
|
8 |
|
|
|